1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẠI TUẦN 26

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 63,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử [r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/2/2018

Ngày giảng: /2/2018

Tiết 53

ĐƠN THỨC

I MỤC TIấU

1 Về kiến thức: HS nắm được thế nào là đơn thức Thế nào là thu gọn đơn

thức, phần hệ số, phần biến của đơn thức Bậc của đơn thức Phộp nhân 2 đơn thức

2 Về kĩ năng

- Nhận biết đợc một biểu thức đại số là đơn thức, biết đợc đơn thức thu gọn, cỏch thu gọn

- Nhận biết đợc phần hệ số phần biến của đơn thức Tỡm bậc của đơn thức

- Biết nhân 2 đơn thức

- Viết đơn thức ở dạng cha thu gọn thành đơn thức thu gọn

3 Thỏi độ:

- Cú ý thức tự học, hứng thỳ và tự tin trong học tập;

- Cú đức tớnh trung thực, cần cự, vượt khú, cẩn thận, chớnh xỏc, kỉ luật, sỏng tạo;

- Cú ý thức hợp tỏc, trõn trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc và biết liờn hệ thực tế

- Nhận biết được vẻ đẹp của toỏn học và yờu thớch mụn Toỏn

4.Tư duy:

- Rốn luyện khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lý và suy luận lụgic;

- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng của người khỏc;

- Cỏc phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sỏng tạo;

5 Năng lực cần đạt:

- Phỏt triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toỏn học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực thực hành trong toỏn học, năng lực sử dụng cỏc phộp tớnh, sử dụng ngụn ngữ toỏn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Phấn màu, mỏy chiếu

- HS: Bảng nhúm, bỳt dạ

III Phương phỏp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương phỏp: vấn đỏp gợi mở, luyện tập thực hành, phỏt hiện và giải quyết vấn

đề, đàm thoại, hoạt động nhúm

- Kĩ thuật dạy học:đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhúm, động nóo

IV Tiến trỡnh dạy học - GD:

1 Ổn định lớp: (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HS 1: Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị

của các biến trong biểu thức đã cho, ta làm thế nào ?

HS 2: Làm bài tập

Tớnh giỏ trị của biểu thức x2y2 + xy tại x = 1 và y = 2

- 2HS làm bài trờn bảng

- Nhận xột bài của bạn

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Định nghĩa

- Mục tiờu: Tỡm hiểu khi nào một biểu thức đại số là đơn thức Thế nào là đơn

thức thu gọn Bậc của đơn thức, phần hệ số, phần biến của đơn thức

- Thời gian: 5 phỳt

- Phương phỏp: phỏt hiện và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, luyện tập thực hành,

hoạt động nhúm

- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa, dạy học theo tỡnh huống

- Kĩ thuật dạy học: đặt cõu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ, động nóo, chia

nhúm

GV: - Yờu cầu HS làm ?1 theo yêu cầu

của SGK vào phiếu học tập

HS: - Làm ?1

- Hoạt động theo nhóm bàn

GV: - Thu bài của một số nhóm nhận xột

HS: - Nhận xét bài làm của bạn

GV: ? Thế nào là đơn thức? Lấy ví dụ về

đơn thức ?

HS: trả lời

- 3 HS lấy ví dụ minh hoạ

GV: - Chốt định nghĩa

- GV nhấn mạnh: Số 0 cũng là một đơn

thức (số 0 cũng là một số) và gọi là đơn

thức không

- Yêu cầu HS làm ?2

HS: Làm ?2

GV: - Cho HS làm bài 11 (SGK/32) trờn

mỏy chiếu

HS: Làm bài

1 Định nghĩa

* Định nghĩa:

?2 - Tại chỗ làm

Ví dụ: 2x2y;

3

5; x; y

Bài 11 (SGK/32)

HS đứng tại chỗ trả lời: Cỏc biểu thức là đơ thức: b) 9x2yz và c) 15,5

Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn

- Mục tiờu: Tỡm hiểu hế nào là đơn thức thu gọn, phần hệ số, phần biến của đơn

thức

- Thời gian: 10 phỳt

Trang 3

- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, luyện tập

thực hành

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

GV: Xét đơn thức 10x 6 y 3

? Trong đơn thức trên có bao nhiêu

biến? Các biến được viết dưới dạng

nào?

HS:- Trong đơn thức trên có 2 biến,

các biến được viết dưới dạng lũy thừa

với số mũ nguyên dương

GV: - Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn

thức thu gọn Có:

+ 10: Phần hệ số của đơn thưc

+ x6y3 : Phần biến của đơn thức

? Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?

HS: - Đơn thức thu gọn gồm 2 phần:

phần hệ số và phần biến

Gv: ? Cho VD về đơn thức thu gọn?

Chỉ ra phần hệ số và phần biến của đơn

thức đó

HS: - HS lấy VD về đơn thức thu gọn

và chỉ rõ phần biến và phần hệ số của

đơn thức

GV:- Yêu cầu HS đọc phần

Chú ý (SGK - 31)

HS: - Một HS đọc

GV: Bài tập (Máy chiếu) Hãy tìm đơn

thức thu gọn trong các đơn thức

3x2y, x, -y, xyx, 5xy2zyx3; 10xy5

? Chỉ ra phần hệ số và phần biến của

các đơn thức thu gọn

HS: - Một HS đứng tại chỗ trả lời

2 Đơn thức thu gọn

Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu gọn Có: + 10: Phần hệ số của đơn thưc

+ x6y3 : Phần biến của đơn thức

- Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: phần hệ số và phần biến

Chú ý (SGK - 31) Bài tập

Hoạt động 3: Bậc của đơn thức

- Mục tiêu: Tìm hiÓu bậc của đơn thức

- Thời gian: 7 phút

Trang 4

- Phương phỏp: phỏt hiện và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, đàm thoại, luyện tập

thực hành

- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa

- Kĩ thuật dạy học: đặt cõu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

GV: Xột đơn thức 2x 5 y 3 z

? Đơn thức trờn cú phải là đơn thức thu

gọn khụng? Nếu phải hóy xỏc định

phần hệ số và phần biến của đơn thức

đú

HS: trả lời

GV: - Tổng cỏc số mũ là: 5 + 3 + 1 = 9

Ta núi đơn thức đó cho cú bậc là 9

? Thế nào là bậc của đơn thức cú hệ số

khỏc 0?

HS: trả lời

GV: - Số thực khỏc 0 là đơn thức bậc 0

VD: 9; \f(3,5

- Số 0 được gọi là đơn thức khụng cú

bậc

Bài tập: (Mỏy chiếu) Hóy tỡm bậc của

cỏc đơn thức sau:

3x2y; x; -y; 10xy5

HS: - HS đứng tại chỗ trả lời

3 Bậc của đơn thức

- Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn, cú hệ số

là 2; phần biến là x5y3z

- Số mũ của x là 5, của y là 3 và của z là 1

* Bậc của đơn thức cú hệ số khỏc 0 là tổng số

mũ của tất cả cỏc biến cú trong đơn thức đú.

Bài tập:

Hoạt động 4: Nhõn hai đơn thức

- Mục tiờu: Tỡm hiểu nhân hai đơn thức, qui tắc nhõn hai đơn thức

- Thời gian: 10 phỳt

- Phương phỏp: phỏt hiện và giải quyết vấn đề, vấn đỏp, đàm thoại

- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa

- Kĩ thuật dạy học: đặt cõu hỏi, hỏi và trả lời , giao nhiệm vụ.

GV: - Cho biểu thức: A = 32.167

B = 34 166

? Dựa và quy tắc và cỏc tớnh chất của phộp

nhõn e,m hayc thực hiện phộp tớnh A.B

HS: - Lên bảng tính A.B như SGK

GV: - Bằng cỏch tương tự ta cú thể thực

hiện phộp nhõn hai đơn thức

- Cho 2 đơn thức: 2x2y và 9xy2 Em hóy

tỡm tớch của hai đơn thức trờn?

HS: lờn bảng tớnh

? Muốn nhân 2 đơn thức ta làm nh thế

VD: SGK

(2x2y).( 9xy4) = (2.9).(x2.x).(y.y4) = 18x3y5

Trang 5

HS: - Một HS đứng tại chỗ trả lời

GV: Yờu cầu HS đọc phần Chỳ ý (SGK

-32)

HS: - Một HS đứng tại chỗ đọc Chỳ ý

GV: - Yờu cầu HS làm ?3 theo mẫu

HS: - HS lờn bảng làm

* Chỳ ý: SGK

?3:

4 Củng cố: ( 5 phỳt)

GV: Bài tập 1 : Cho cỏc biểu thức dưới

đõy, cho biết cỏc biểu thức này cú phải là

đơn thức hay khụng ? Nếu là đơn thức

hayc chỉ rừ phần hệ số và phần biến của

đơn thức đú

\f(2,5 + x2y; 9x2yz; \f(-5,9 x2y; (5-x)x2;

0; (5 - 20).6

HS: - HS thảo luận nhúm bàn và đứng tại

chỗ trả lời

GV: Bài tập 2: Thu gọn và tớnh giỏ trị

của biểu

thức 5x4y(-3)xy2(-6)y2x tại x = 1 và y =

-1

(Hoạt động nhúm bàn vào bảng phụ)

HS:Hoạt động nhúm

GV: gọi HS nx chộo rồi đỏnh giỏ nhận

xột

Bài tập 1

Bài tập 2

5x4y(-3)xy2(-6)y2x

= [5(-3)(-6)](x4xx)(yy2y)

= 90 x6y5 Thay x = 1 và y = -1 vào biểu thức ta cú:

90.16.(-1)5 = 90.1.(-1)= -90 Vậy giỏ trị của biểu thức tại x = 1 và

y = -1 là – 90

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phỳt)

- Học theo SGK

- Làm các bài tập 14; 15; 16; 17; 18 (tr11, 12-SBT)

- Đọc trớc bài ''Đơn thức đồng dạng'

V Rỳt kinh nghiệm

Ngày giảng: /2/2018

ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

Trang 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS nắm được khái niệm đơn thức đồng dạng, nhận biết được các đơn thức đồng dạng

2 Kỹ năng:

-HS biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

3.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, hiểu được ý tưởng của người khác; phát triển thao tác tư duy tương tự, khái quát hóa

4.Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, chính xác khi cộng trừ đơn thức đồng dạng

5 Năng lực cần đạt:

- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm

mĩ khi trình bày bài

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Bảng phụ, bút dạ

2 HS: Bảng nhóm, bút dạ

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành, hợp tác nhóm nhỏ

.- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:

1 Ổn định lớp:(1')

2 Kiểm tra bài cũ:(5')

Đơn thức là gì ? Bậc của một đơn thức là gì?

a) 2,5 là hệ số và x 2 y là phần biến 0,25 là hệ số và x 2 y 2 là phần biến b) -2,5 và 0,25

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng

- Thời gian: 12 phút

- Mục đích: Khái niệm về đơn thức đồng dạng? Đơn thức không đồng dạng? Cách nhận biết các đơn thức đồng dạng

- Phương pháp: hợp tác nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp -Hình thức tổ chức: dạy học tình huống, theo nhóm

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

- GV cho HS thức hiện ?1 theo nhóm bàn trong ít phút.

- HS hoạt động theo nhóm, viết ra bảng phụ

- GV chọn ba nhóm nhanh nhất trong ba dãy đưa bài lên bảng, yêu cầu các

nhóm khác nhận xét kết quả.

- HS theo dõi và nhận xét.

-GV giới thiệu: Các đơn thức của phần a là đơn thức đồng dạng.

1 Đơn thức đồng dạng

?1: Cho đơn thức 3x 2 yz a) 7x 2 yz; -5x 2 yz; 0,25x 2 yz b)

1

2xyz; -4x2 y; 1,5x 3 y 2 z

Trang 7

? Vậy thế nào là đơn thức đồng dạng?

- 3 HS phát biểu.

-GV cho HS lấy ví dụ.

-HS (3 em) lấy ví dụ

-GV nêu chú ý: Các số khác không được coi là những đơn thức đồng dạng Ví

dụ: các số 2; -3;

5

-GV cho HS làm ?2 (dùng bảng phụ)

-HS nêu được Sơn sai vì phần biến không giống nhau.

-GV cho HS làm bài tập 15 để củng cố khái niệm.

-HS lên bảng làm, lớp cùng làm và nhận xét bài bạn.

*Định nghĩa: (sgk- 33)

Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

*Ví dụ: 2x3 y 2 ; -5x 3 y 2 ;

1

4 x3 y 2 là các đơn thức đồng dạng

* Chú ý: (sgk-33)

Các số khác không được coi là những đơn thức đồng dạng.

?2 Hai đơn thức 0,9xy 2 và 0,9x 2 y không đồng dạng

Bài tập 15:

*Nhóm 1:

5

3 x2 y; − 1

2 x2 y; x 2 y;

− 2

5 x2 y

*Nhóm 2: xy 2 ; -2xy 2 ;

1

4 xy2

*Nhóm 3: xy

Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

- Thời gian: 14 phút

- Mục đích: HS nắm được quy tắc công, trừ các đơn thức đồng dạng.

- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động hợp tác nhóm nhỏ -Hình thức tổ chức: dạy học tình huống

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời.

* GV cho HS tự nghiên cứu SGK.

- HS nghiên cứu SGK khoảng 3' rồi trả lời câu hỏi của GV:

? Để cộng hai biểu thức A và B ta làm thế nào?

-HS: Áp dụng tính chất p/p của phép nhân đối với phép cộng và thực hiện.

? Tương tự để cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?

*Yêu cầu HS thực hiện ví dụ 1 và 2.

-HS: 2 em lên bảng làm, lớp cùng làm.

- GV cho HS làm ?3

- HS làm cá nhân, 1 HS làm trên bảng.

* GV tổ chức HS thi viết nhanh (như hướng dẫn của SGK)

- HS thực hiện theo tổ (lần lượt từng thành viên của ba tổ lên bảng viết), tổ nào

viết được nhiều và nhanh là thắng cuộc.

2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

*Quy tắc:

- Để cộng (trừ) các đơn thức đồng

dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với

nhau và giữ nguyên phần biến.

*Ví dụ 1 (sgk- 34)

*Ví dụ 2 (sgk-34)

?3: Tính tổng các đơn thức:

xy 3 + 5xy 3 - 7xy 3 = (1+ 5 -7)xy 3

= - xy 3

4 Củng cố:(10')

-Thế nào là đơn thức đồng dạng? Nêu cách cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng? Làm bài tập 16; 17 SGK

*Bài 16: 25xy2 + 55xy2 +75xy2 = 155xy2

*Bài 17:

1

2 x5y

-3

4 x5y + x5y = (12−

3

4+1) x5y =

3

4 x5y

Trang 8

Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức, ta có:

5

.1 ( 1)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3')

- Cần nắm chắc định nghĩa đơn thức đồng dạng, cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

-BTVN: 18+19+20+21 (SGK- 36)

-Chuẩn bị giờ sau luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày giảng: / 03 /2018

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng

2 Kỹ năng:

-HS được rèn kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tìm tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức

3.Tư duy:

-Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4.Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập, rèn tính cẩn thận

5 Năng lực cần đạt:

- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm

mĩ khi trình bày bài

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Bảng phụ ghi trò chơi toán học, nội dung kiểm tra bài cũ

2 HS: Bút dạ, bảng nhóm, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:

Trang 9

1 Ổn định lớp:(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (7') Hai HS lên bảng

*HS 1: a) Thế nào là 2 đơn thức đồng dạng ?

b) Các cặp đơn thức sau có đồng dạng không?

2

3 x

2y và -3

4 x

2y

2xy và 1

4 xy

0,5 x và 0,5x2

−5 x2yz và 3xy2z

*HS 2:

a) Muốn cộng trừ các đơn thức đồng dạng ta

làm như thế nào ?

b) Tính tổng và hiệu các đơn thức sau:

x 2 + 5x 2 + (-3x 2 )

xyz - 5xyz -

1

2 xyz

1 Hai đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

Các cặp đơn thức đồng dạng là:

- ; 2 và

3x y và 4x y xy 4xy

2 Để cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với

nhau và giữ nguyên phần biến.

x 2 + 5x 2 + (-3x 2 )

= (1+5-3)x 2 = 3x 2

xyz - 5xyz -

1

9

2 xyz

2 Bài mới

Hoạt động 1: Dạng toán tính giá trị biểu thức.

- Thời gian: 12 phút

- Mục đích: Rèn kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số

- Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp, luyện tập thực hành

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Bài tập 19 (sgk - tr 36)

- HS đứng tại chỗ đọc đầu bài.

-GV?: Muốn tính được giá trị của biểu thức tại x

= 0,5; y = 1 ta làm thế nào?

- HS: Ta thay các giá trị x = 0,5; y = 1 vào biểu

thức rồi thực hiện phép tính.

- GV yêu cầu HS tự làm bài (dùng MTBT để tính

toán nhanh).

- 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét, bổ sung.

-GV?: Còn có cách tính nào nhanh hơn không.

- HS: đổi 0,5 =

1 2

Bài tập 19 (sgk - 36)

Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta có:

16.(0,5) 2 (-1) 5 -2.(0,5) 3 (-1) 2

= 16.0,25.(-1) -2.0,125.1

= - 4 – 0,25

= - 4,25

Thay x =

1

2 ; y = -1 vào biểu thức ta có:

16 .

.( 1) 2 .( 1)

=

16 .( 1) 2 .1

= −16

4 −

1

4=−

17

4 =−4 ,25

Hoạt động 2: Dạng toán cộng , trừ đơn thức đồng dạng.

- Thời gian: 5 phút

- Mục đích: Rèn kĩ năng cộng trừ các đơn thức đồng dạng.

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bài tập 20 (sgk - tr 36)

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài và hoạt

động theo nhóm.

- Các nhóm làm bài vào bảng nhóm.

- Đại diện ba nhóm đưa bài trình bày trên bảng,

các nhóm cùng nhận xét và đánh giá kết quả

Bài tập 20 (sgk - 36)

Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x 2 y rồi tính tổng của cả 4 đơn thức đó.

VD: -2x 2 y + 3 x 2 y - 5 x 2 y - x 2 y = (-2 +3 -5 -1) x 2 y = -5 x 2 y

Hoạt động 3: Dạng toán nhân đơn thức và tìm bậc của đơn thức.

- Thời gian: 12 phút

- Mục đích: Rèn kĩ năng nhân đơn thức và tìm bậc của đơn thức.

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề

-Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Bài tập 22 (sgk – tr 36)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

? Để tính tích các đơn thức ta làm như thế nào?

- HS (Tb) trả lời:

+ Nhân các hệ số với nhau

+ Nhân phần biến với nhau.

-Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp cùng làm cá nhân.

? Thế nào là bậc của đơn thức?

- HS (Tb): Là tổng số mũ của các biến.

- GV gọi HS tìm bậc của đơn thức tích

-HS trả lời tại chỗ Lớp nhận xét KQ.

Bài tập 23 (sgk - tr 36)

- GV đưa bảng phụ nội dung bài tập.

- HS điền vào ô trống.

(Câu c HS có nhiều cách làm khác)

Bài tập 22 (sgk - 36)

4 2

.( ).( )

x x y y x y

Đơn thức có bậc 8

3 5

2 35

x x y y

x y

   

Đơn thức có bậc 8

Bài tập 23 (sgk – tr 36)

a) 3x 2 y + 2x 2 y = 5x 2 y b) -5x 2 - 2x 2 = -7x 2

c) 3x 5 + - x 5 + - x 5 = x 5

4 Củng cố: (5')

-Qua tiết học cho HS nhắc lại các kiến thức vận dụng trong bài: Cách tính giá trị của biểu thức đại số, khái niệm đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng, nhân hai đơn thức

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3')

- Cần nắm chắc định nghĩa đơn thức đồng dạng, cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng, nhân hai đơn thức

-BTVN: 21 (sgk- 36) bài 21; 22; 23 SBT-tr 12

-Đọc trước bài Đa thức

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w