- Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp[r]
Trang 1
TIẾT: 1+2: Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
- Lê Anh
Trà-A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn
bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận 2.Kĩ năng :Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết vănvề một vấn đề thuộc lĩnh vực văn
hóa lối sống
3.Thái độ : Có ý thức tu dưỡng , rèn luyện theo gương bác
B/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
2.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
- Phương thức biểu đạt: TS k/h NL
3 Bố cục :
- P1:HCM với sự tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại
- P2: Nét đẹp trong lối sống của
Trang 2- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn
hào hải vị)
-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
BácP3: Bình luận và KĐ ý nghĩa của phong cách HCM
II/Đọc - HIỂU VĂNBẢN 1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền
thống tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa
không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc
đời ở ẩn để lánh đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng
sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo
cho dân, cho nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để làm sáng tỏ nội dung bài?
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâmhại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT 1.NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích,
Trang 4GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
- Trong giao tiếp có những quy định
không nói ra thành lới nhưng những
người tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không dù câu nói không
mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
thì giao tiếp cũng sẽ không thành
công, những quy địng đó đợc thể hiện
qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG 1- VD1 : ( SGK)
- Bơi là hoạt động di
chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa
đáp ứng yêu cầu của An
b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi
2 VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung
Trang 5- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi hs
lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
phương châm nào ?
Hs : TL-nx
-G:? Phương châm nào không được
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1 VD: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
2 NX:
- Phê phán những người
nói sai sự thật, nói khoác
-> Không nên nói những điều không đúng
sự thật, không có bằng chứng xác thực
*Ghi nhớ : SGK
III/ LUYỆN TẬP BT1: Phương châm về lượng
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
Trang 6Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Ngườinói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyếtphục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưakiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng
Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
TIẾT4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1Kiến thức : Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
Trang 7HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT.
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh đã học ?
? Văn thuyết minh có những đặc điểm
nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối
- Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ
LONG
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự
Trang 8- Đại diện từng nhóm trình bày
- Gv nhận xét , bổ sung , chốt ý
-G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt
kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không
dễ nhận thấy nên ta không dễ dàng
TM = cách đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm
giác thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử
tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…
Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện
Trang 9HS hoạt độngnhóm- đại diện trả lời-
nx
G: nx- kl
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêmnhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của
chim cú dưới dạng 1 ngộnhận thời thơ ấu, sau lớnlên đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 102 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó vớingười VN
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệukhác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được
- Công dụng: làm mát cho con người và
ứng dụng vào nhiều công việc khác
.Sử dụng và bảo quản:
- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản
Trang 11Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng
rất cần thiết Tụi tờn là Quạt nan
Nhỡn bề ngoài tụi giống như một nửa
mặt trăng Tụi khụng đẹp lắm nhưng ớt
ai quờn tụi, nhất là vào mựa hố Tụi
luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà
chẳng biết chiếc nún trắng quen thuộc
phải khụng cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún
ra đồng nhổ mạ, cấy lỳa, chị thỡ đội
nún đi chợ mua rau,mua cỏ kịp bữa
cơm ngon, em thỡ đội nún đi học mang
bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng
gần gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế,
nhưng cú khi nào đú bạn tự hỏi chiếc
nún ra đời từ bao giờ? Nú đợc làm ra
như thế nào?Giỏ trị kinh tế, văn hoỏ,
nghệ thuật của nú ra sao chưa? Vậy
chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mỏt hơn và khụng mất sức người, cần phảicắm điện, bật cụng tắc…
- Dựng xong phải rỳt quạt khỏi ổ điện, để nơi khụ rỏo
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất
và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi th-
ơng giăng mắc trong hồn ngời man mác
và bâng khuâng có bao giờ vơi
Trang 122 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới
hiện nay.
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong
hoà bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà
bình ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
chức FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản
nào? Phương thức biểu đạt?
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số ngày
tháng, số đầu đạn hạt nhân trong phần
mở đầu ?
I/ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả : G G Mackét sinh 1928 người
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét”
đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
Kiểu văn bản:
- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng
3 Bố cục :
-Đ1:Nguy cơ CTHN-Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi
lí của chiến tranh hạt nhân
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
1 Nguy cơ CTHN
- Thời gian :8.8.1986
Trang 13- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn? Tác
giả sd biện pháp NT gì? CTHN không
chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máybay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B&
7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay
bệnh cho 1 tỉ người bị sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửatriệu người MX
-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất
Trang 14- Lệnh: Theo dõi đoạn3
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng )
III Tổng kết :
1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc
sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấpbách
2.Nghệ thuật :
- Lập luận sắc bén
- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian
- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc
* Ghi nhớ :SGK
4/ CỦNG CỐ
- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)
Trang 152 Kiểm tra bài cũ Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có
thành công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người
trả lời không đi đúng mục đích giao
tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có
những tình huống như vậy ?
- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ 1- VD :
- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
2- NX:
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề
*.Ghi nhớ : (SGK) II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC 1-VD :
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói ấp úng, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận thông tin -> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyệnngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói
mơ hồ
* Ghi nhớ: SGK III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ 1- VD : Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình
Trang 16đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
4/ CỦNG CỐ:
-Nhấn mạnh lại nội dung các phương châm vừa học
5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Trang 17TIẾT: 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1,Kiến thức :
Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu
tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
Trang 18- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
- Thân: Cho gia súc ăn…
- Lá: gói bánh
- Công dụng từng bộ phận
*.Ghi nhớ : SGK
II/ LUYỆN TẬP : BT2 :
- Chén không có tai có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửacũng rất dễ
BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò
chơi…
- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà
Trang 19- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp.
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê
- Sau hiêu lệnh…bờ sông
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ởlàng quê VN
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
Trang 20? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu
hàng lục súc Hầu như em bé VN nào
cũng thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho
những đức tính như hiền lành, cần cù,
chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài
sản vô giá của người nông dân VN :
« con trâu là đầu cơ nghiệp »
Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM
3 LẬP DÀN Ý :
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám + Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân
dành cho nó
4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :
- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …
+ Trâu ơi ta bảo trâu này …
- Tả cảnh trẻ em chăn trâu
- Vị trí của con trâu trong
đời sống người nông dân
b.Thân bài : Dựa vào dàn ý (về nhà) c.Kết bài : Tình cảm của bản thân em
4/ CỦNG CỐ
- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.
Trang 21
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HS viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuả
trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
Thấy được đặc điểm hình thức văn bản
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
C / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
Trang 222 Kiểm tra bài cũ :Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình ” ?
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: KĐ- GT
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế
giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong
phạm vi nhiều nước Ở một số nước
sau chiến tranh phải khôi phục kinh tế
nên không có điều kiện quan tâm
chăm sóc và bảo vêệtrẻ em Vì thế
trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp
tại MĨ đã đưa ra bản tuyên bố này.
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sởLHQ ở Niu Oóc
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và
ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹpcho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
2.Sự thách thức :
- Thực trạng:
+ TE trở thành nạn nhân của chiến tranh , bạo lực , sự phân biệt chủng tộc
Trang 23- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các
dân tộc thiếu số, vùng sâu … nạn
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo
vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
Trang 24
5 Hướng dẫn học ở nhà
-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không
tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao
tiếp
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong
giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 25- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự,
khi nói , người nói cần lưu ý đến điều
gì ?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
Hs : KL
- Hs xem lại các tình huống trong
phương châm về chất, lượng , quan hệ
cách thức, lịch sự Cho biết những tình
huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp ứng
thông tin mà An cần biết không ?
Hs :TL
- G:?Trong tình huống này , phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ ? Vì sao ?
Hs : TL
- G:? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ khi bác sĩ không
nói tình trạng sức khoẻ người mắc
- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì
câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT
1-VÍ DỤ :2- NX
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền
hà cho người khác
Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp
+ Nói với ai + Khi nào + Ở đâu +Mục đích
*Ghi nhớ : SGK II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM 1- VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu
mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về -> người nói vô ý, vụng về
3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn
có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân
-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọnghơn
VÍ DỤ 4
- Vi phạm p/c về lượng (không cho người nghe thêm thông tin nào)
Trang 26Hs :TL
- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này như
thế nào ?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân
thủ phương châm hội thoại không ?
Hs :XĐ
-G:? Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên nhân
nào ?
G: nhận xét chung
→ Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng( hàm ý)-> Gây sự chú ý
→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng
- BT 2: Thái độ và lời nói
của Chân, tay, tai mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lờinói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
- Rèn chính tả 2 học sinh: Tặng,Tư
- Chuẩn bị viết bài số 1
********************************
Trang 27Tiết 14+15: VIẾT BÀI TLV SỐ 1
2 kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 tiến hành giờ viết bài
-Tr Lúa có thể 1 vụ, 2 vụ chính đe nguồn thu lớn còn xuất khẩu
- Cánh đồng 5 tấn Thái bình- Đồng Tháp Mời- Sông Cửu Long
Trang 28* Biểu điểm:
- Điểm khá giỏi: Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, trình bày đủ các ý, biết kết hợp các phơng pháp thuyết minh, biện pháp nghệ thuật miêu tả trong bài viết Diễn đạt trong sáng Bài viết sạch đẹp không sai lỗi chính tả
- Điểm trung bình: Đủ bố cục Trình bày tơng đối đủ các ý Đã vận dụng các phơng pháp, biệnpháp thuyết minh song cha nhuần nhuyễn còn mắc 3- 4 lỗi chính tả
- Điểm yếu: Bố cục 3 phần cha rõ ràng Các ý sơ sài, cha giới thiệu đủ về đối tợng ( nguồn gốc
vị trí) Cha vận dụng phơng pháp cũng nh biện pháp nghệ thuật trong bài Mắc nhiều lỗi diễn
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kỡ.
- Cảm nhạn được giỏ trị hiện thực, giỏ trị nhõn đạo và sỏng tạo nghệ thuật
của Nguyễn Dữ trong tỏc phẩm
- Rốn kĩ năng cảm thụ , phõn tớch truyện truyền kỡ
- Chuyện người con gỏi… là truyện
thức 16 trong số 20 truyện của Truyền
kỡ mạn lục Truyện cú nguồn gốc trong
kho tàng truyện cổ tớch VN được gọi là
truyện: Vợ chàng Trương.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- g:? Dựa vào chỳ thớch trong SGK
Nờu vài nột về tỏc giả ?
Hs : TL
- G:? Trớch trong tập truyện nào ? Hóy
núi vài điều về tập truyện ấy ?
Hs :
Gv bổ sung , giải thớch thờm từ
“Truyền kỡ” : Khai thỏc cỏc truyện cổ
dõn gian và truyền thuyết lịch sử , dó
I/ TèM HIỂU CHUNG :
1 Tỏc giả: Nguyễn Dữ ( ? ?) sống ở
TK 16- giai đoạn XHVN bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong, nội chiến kộo dài
- Quờ ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cỏch sống thanh caođến trọn đời
2 Tỏc phẩm:
- Truyện kỡ mạn lục - Tập truyện văn xuụi chữ Hỏn gồm 20 truyện, đõy là truyện thứ 16
- Viết bằng chữ Hỏn
Trang 29- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản.
- G:? Truyện xoay quanh nhân vật
nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là
người con gái như thế nào ? Trong
những ngày đầu là vợ chàng Trương
nàng là người vợ như thế nào?
Hs : TL
- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã
căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó
nói lên phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo
2 chữ bình yên ”
-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở
đoạn này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối
biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung
đại- Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người
con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết
chứng minh ?
Hs : Thuốc thang lễ bái
- Nguồn gốc Truyện dân gian
3- Thể loại: Truyện ngắn truyền kì trung
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín
núi( MĐ)-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
Trang 30- Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát
→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến
- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương
Sinh là người như thế nào ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng
dấu đi lời giải
- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ
2.Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của
ngờ: Cái bóng tưởng vô tình lại là đầu mối
và điểm nút của câu chuyện-> tăng tính hay ghen của Trương Sinh
- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm->đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng
độ tin cậy
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của VN, tạo kết thúc có hậu →Ước mơ về
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
III-Tổng kết :
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :
Trang 31* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân
về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
b Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập :
Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
Trang 32Tiết 18:
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ
xưng hô tiếng việt
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình
huống giao tiếp
- Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
hội trong hội thoại và lượt lời trong
hội thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã
hội được XĐ bằng quan hệ nào? Thế
nào là lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày
,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
- G?: Khi thầy dạy em là chú của em ,
em sẽ xưng hô ra sao ?
Hs :
- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt ?
Hs : I: tôi- số ít
I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ
1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …
- Trang trọng : Quý ông , quý ngài
- Coi thường : Hắn , y, nó
- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá
Trang 33We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít và
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 -
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từchỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2.VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn
cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP : BT1
- Nhầm lẫn “ chúng ta”
với “ chúng em”
+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói
và nghe+ Chúng em : chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng TA
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôităng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài
Trang 34-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.
BT5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế)
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với
sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa chọn từ
ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
Trang 35- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.
- Giáo dục hs thái độ chăm học II/ CHUẨN BỊ :
3 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
4 HS: Xem trước bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
nhóm trình bày:
a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói ,
đâu là ý nghĩ của nhân vật ?
b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì ?
c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận
được không ?Nếu được bộ phận ấy
được ngăn cách bằng dấu gì ?
- G:?Vậy khi nào dùng cách dẫn trực
- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu
câu xem được không ?
Hs : TL
- G:?Cách dẫn gián tiếp có khác gì so
I.CÁCH DẪN TRỰC TIẾP 1.Vídụ 1 :
2 Nhận xét:
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già -> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó
Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.
* Ghi nhớ1 ( SGK) :
II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP : 1.Ví dụ :
2 NX
a.Lời nói ( Khuyên )- Không có dấu hiệu ngăn cách
b Ý nghĩ ( Hiểu ) - Thêm từ : Rằng , là đứng trước ( Có thể thay bằng từ là)
=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh
Trang 36a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LHBT2: Viết đoạn
- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Nhất, Huy, Dũng
- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
Trang 37TIẾT: 20
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
( TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù
hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập
- Củng cố kiến thức về thểloại tự sự đã học.
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
- Giáo dục hs thái độ chăm học trong kiểm tra thi cử II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Giáo án , tài liệu
2 HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )
Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung kiến thức
- Gọi hs đọc tình huống ở sgk
-G:? Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong SGK:
? Trong 3 tình huống trên , tình huống
- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs
vi phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1
- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ
-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính VB tóm tắt phải ngắn gọn,
dễ nhớ Ngôn ngữ cần cô đọng, với những
( SV5)
Trang 38- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS
nghe con kể hiểu nỗi oan của vợ song
Gv cho hs thảo luận nhóm (5p )
- Nêu các sự kiện chính của “ Lão
Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong
đã phải đi lính Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự tử Khi TS hiểu ra cơ sự thì
đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.
- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ
- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường
- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội
BT2 tóm tắt câu chuyện xấy ra trong cuộc sống
- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ”( Đọc thêm)
+ Cuộc sống xa hoa của bọn quan lại trong phủ chúa
+ Nghệ thuật viết tuỳ bút
TIẾT: 21
Trang 39SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng
tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ : Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
- Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?
- Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội,
nó không ngừng biến đổi theo sự vận
động của xã hội Sự phát triển của từ
vựng không những đơợc thể hiện ở
ngữ âm, ngữ pháp mà còn thể hiện ở
từ vựng.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức.
- Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào
nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội
Châu
-G:? Dựa vào kiến thức đã học , cho
biết từ “ Kinh tế”có nghĩa là gì?
Hs : giải thích
-G:? Ngày nay từ “ Kinh tế ” được
hiểu như thế nào ?
nó có thể thay đổi theo thời gian
2 Tìm nghĩa.
a Xuân 1; Mùa xuân ( nghĩa gốc) Xuân 2 : Tuổi trẻ ( Nghĩa chuyển )
→ Phương thức ẩn dụ
Trang 40- G:?Xác định nghĩa của từ “Tay”?
Phương thức chuyển nghĩa ?
Hs :XĐ
-G:?Sự phát triển của từ vựng phụ
thuộc vào điều kiện nào ? Phát triển
nghĩa của từ dựa trên cơ sở nào ?
- H: Dựa vào nét tương đồng- ẩn dụ
Dựa trên nét tương cận- hoán dụ.
- Lệnh : làm BT
5(tr57)
- G: lấy BT này để
so sánh
- G:? Có thể coi đây là hiện tượng 1
nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều
nghĩa đợc không? Vì sao?
- H: Thảo luận- trả lời
- T/g gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên
nét tương đồng giữa 2 đối tượng được
hình thành theo cảm nhận của nhà
thơ Sự chuyển nghĩa ở đây chỉ có tính
chất lâm thời Nó không làm cho từ đó
có thêm nghĩa mới và không thể đưa
vào giải thích trong từ điển.
G: Kq
Hs : Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: thực hành:
- G:? Xác định nghĩa gốc , nghĩa
chuyển , phương thức chuyển nghĩa
của từ “Chân” trong BT1
- Hs : Làm vào vở (5p) sâu đó gv gọi
2 em lên bảng làm, gv chấm điểm
- Hs thảo luận nhóm
BT3 (3p) Sau đó gọi đại diện nhóm trình bày
3 Có 2 phương thức chuyển nghĩa :
- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
4 BT nhanh
- Từ Mặt trời ( câu thơ thứ 2) là ẩn dụ nghệthuật
* Ghi nhớ: (sgk) II.Luyện tập : BT1 :
a Chân ( nghĩa gốc )
b Chân (nghĩa chuyển ) → Hoán dụ
c, d : chân ( nghĩa chuyển ) → Ẩn dụ
đá
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :