- GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng tham gia cách li giữa các loài, trong chọn giống người t[r]
Trang 1Tiết 22
Ngày soạn:31/10/2019
CHƯƠNG V – BIẾN DỊ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm biến dị
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
- Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nst
- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nst
- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng
- Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một
số ứng dụng của quan hệ đó
2 Kĩ năng:
- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến và thường biến
3 Thái độ:
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ bản thân
**************************************************
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen
- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2 Kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh, xử lí thông tin
KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GD TRONG BÀI:
- Kĩ năng hợp tác,ứng xử, giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng thu thập xử lí thông tin
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ:
- Bảo vệ môi trường
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
+ Từ nguyên nhân gây đột biến gen, giáo dục HS sống có trách nhiệm trong cuộc sống, trong nghiên cứu nhằm hạn chế phát sinh đột biến
+ Giáo dục học sinh thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước, không khí
4 Định hướng phát triển năng lực
- Quan sát
- Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Tìm mối liên hệ, tính toán
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,
sơ đồ, ảnh chụp…)
Trang 2- Đưa ra các tiên đoán, nhận định
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra các kết luận
II
Ph Ư ¬ng ph¸p
- Vấn đáp tìm tòi
- Trực quan, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
GV:- Phiếu học tập
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK
- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật (máy chiếu)
HS: N/cứu trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.
1 Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra (5’)
3.Bài mới (33’)
VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị
GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?10’
- Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm đột biến gen
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn
đáp
- Thời gian: 10’
- Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng
- Gọi HS lên làm
- GV hoàn chỉnh kiến thức
- Đột biến gen là gì? Gồm những dạng
nào?
- HS quan sát kĩ H 21.1 chú ý về trình
tự và số cặp nuclêôtit
- Thảo luận, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 3Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen.
Đoạn ADN ban đầu (a)
Có cặp nuclêôtit
Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X
- Đoạn ADN bị biến đổi: A X T A G
Đoạ
n
AD
N
Số cặp
nuclêôtit Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi
b
c
d
4
6
5
Mất cặp G – X Thêm cặp T – A Thay cặp T – A bằng G - X
- Mất 1 cặp nuclêôtit
- Thêm 1 cặp nuclêôtit
- Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
Kết luận:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một
số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit
………
………
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen 8’
- Mục tiêu: Học sinh trình bày được nguyên nhân đột biến gen
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn
đáp
- Thời gian: 8’
- Cách thức tiến hành:
-GV yêu c u HS đ c thông tin SGK.ầ ọ
- Nêu nguyên nhân phát sinh đ t bi n ộ ế
gen?
- GV nh n m nh trong đi u ki n tấ ạ ề ệ ự
nhiên là do sao chép nh m c a phânầ ủ
t ADN dử ưới tác đ ng c a môiộ ủ
trường (bên ngoài: tia phóng x , hoáạ
ch t bên trong: quá trình sinh lí,ấ
sinh hoá, r i lo n n i bào) ố ạ ộ
Tích h p giáo d c đ o đ c ợ ụ ạ ứ :
+ Giáo d c h c sinh thái đ đúngụ ọ ộ
trong vi c s d ng h p lí thu c b oệ ử ụ ợ ố ả
v th c v t, b o v môi trệ ự ậ ả ệ ƣờng đ t,ấ
- HS t nghiên c u thông tin m c IIự ứ ụ SGK và tr l i, rút ra k t lu n.ả ờ ế ậ
- L ng nghe GV gi ng và ti p thu ki nắ ả ế ế
th c.ứ
Trang 4nước, không khí
+ T nguyên nhân gây đ t bi n gen ,ừ ọ ế
giáo d c HS s ng có trách nhi mụ ố ệ
trong cu c s ng, trong nghiên c uộ ố ứ
nh m h n ch phát sinh đ t bi nằ ạ ế ộ ế
Kết luận:
- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra
………
………
Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen 15’
- Mục tiêu: HS biết được vai trò của đột biến gen.
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn
đáp
- Thời gian: 15’
- Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3;
21.4 và tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu
hỏi:
- Đột biến nào có lợi cho sinh vật và
con người? Đột biến nào có hại cho
sinh vật và con người?
- Cho HS thảo luận:
- Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu
hình?
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen mARN
prôtêin tính trạng
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu
hình thường có hại cho bản thân sinh
vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở
người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi
liềm
- Đột biến gen có vai trò gì trong sản
xuất?
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD:
đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột
biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở
lúa
- HS nêu được:
+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông
ở lúa
+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu
và chân sau của lợn bị dị dạng
+ Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá kết quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình
- HS lắng nghe
- HS liên hệ thực tế
- Lắng nghe và itếp thu kiến thức
Trang 5Kết luận:
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá
vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
………
………
4 Củng cố (5')
? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?
- Bài tập trắc nghiệm:
Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:
a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu
b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu
c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu
d Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình
tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?
Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 22
Ngày so n: 31/10/201ạ 9
Trang 6Tiết 23
Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST
2 Kỹ năng
- Quan sát tranh ảnh, xử lí thông tin
- Kĩ năng sống:
Kĩ năng hợp tác,ứng xử, giao tiếp trong nhóm
Kĩ năng thu thập xử lí thông tin
Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ
- Bảo vệ môi trường
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình, bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm, khoan dung, độ lượng, xây dựng khối đoàn kết nội bộ II
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giúp học sinh phát triển năng lực tri thức sinh học
Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,
- Tìm mối liên hệ, tính toán
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,
sơ đồ, ảnh chụp…)
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định
II
Ph ¬ng ph¸p
- Trực quan, hoạt động nhóm, vấn đáp
II
I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Tranh phóng to hình 22 SGK
HS: N/cứu trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen?
- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?
Trang 73 Bài mới (33’)
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?
-Mục tiêu: HS cần khái niệm được thế nào là đột biến cấu trúc NST
Phân biệt với đột biến gen
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn
đáp
- Thời gian: 15’
- GV chiếu và yêu cầu HS quan sát H
22 và hoàn thành phiếu học tập
- Lưu ý HS: đoạn có mũi tên ngắn,
màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị
biến đổi Mũi tên dài chỉ quá trình biến
đổi
- GV chiếu đáp án phiếu học tập, cho
học sinh các nhóm chấm chéo
- GV chốt kiến thức
- Quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có mũi tên ngắn
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
và điền vào phiếu học tập
- HS các nhóm chấm chéo
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST
ST
T NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến
a Gồm các đoạnABCDEFGH Mất đoạn H Mất đoạn
b Gồm các đoạnABCDEFGH Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
c Gồm các đoạnABCDEFGH Trình tự đoạn BCD đảo lạithành DCB Đảo đoạn
? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm
những dạng nào?
- GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn
có dạng đột biến chuyển đoạn
- GV chốt kiến thức
- GV chiếu video các dạng cho HS
quan sát
- 1 HS phát biểu ý kiến
Các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe và tiếp thu kiến thức
Kết luận:
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
………
………
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất
Trang 8của đột biến cấu trúc NST
Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân phat sinh đột biến và tính chất của đột biến cấu trúc nst
- Phương pháp/ Kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm, vấn
đáp
- Thời gian: 18’
- Cách thức tiến hành:
- Có những nguyên nhân nào gây đột
biến cấu trúc NST?
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Sống có trách nhiệm, yêu hòa bình,
bảo vệ môi trường để hạn chế sự phát
sinh đột biến
- Biết yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm,
khoan dung, độ lượng, xây dựng khối
đoàn kết nội bộ II
- Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho
biết có dạng đột biến nào? có lợi hay có
hại?
- Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của
đột biến cấu trúc NST?
- GV bổ sung: một số dạng đột biến có
lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự
đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng
tham gia cách li giữa các loài, trong
chọn giống người ta làm mất đoạn để
loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển
gen mong muốn của loài này sang loài
khác
- HS tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ cấu trúc NST
- HS nghiên cứu VD và nêu được VD1: mất đoạn, có hại cho con người
VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật
- HS tự rút ra kết luận
- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức
Kết luận:
- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
………
………
4 Củng cố (5')
Trang 9- GV chiếu tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến
- Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật?
5.HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK
- Đọc trước bài 23