CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠII- ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1/ Khái niệm và vai trò của h
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠII- ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1/ Khái niệm và vai trò của hoạt động thương mại
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạtđộng thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thươngnhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữacác thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá và cungcấp dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợinhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội Thương nhân có thể là
cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ hay các hộ gia đình, tổ hợp tác xãhoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định củapháp luật (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh)
2/ Đặc điểm của kinh doanh thương mại
-Đặc điểm về hoạt động : Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thươngmại là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
-Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm cácloại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệpmua về với mục đích để bán
-Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoátrong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn vàbán lẻ Bán buôn hàng hoá là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không phải
Trang 2bán thẳng cho người tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho người tiêudùng, từng cái, từng ít một.
-Đặc điểm tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theonhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanhtổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại
-Đặc điểm về vận động hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinhdoanh thương mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngànhhàng( hàng công nghệ phẩm, hàng nông lâm sản thức phẩm ) Do đó ,chi phí thumua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
Như vậy có thể nói chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc muabán, trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sốngnhân dân
II- CÁC KHÁI NIỆM
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hànghoá của kinh doanh thương mại Để thực hiện giá trị hàng hoá, dịch vụ doanhnghiệp phải chuyển giao hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng trảbằng tiền hoặc chấp nhận thanh toán quá trình này gọi là quá trình tiêu thụ
1/ Doanh thu bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiệnđược trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghinhận ban đâù do các nguyên nhân:Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giáhàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại và doanh nghiệp phải nộp
Trang 3thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpđược tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đãthực hiện trong một kỳ kế toán.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vềhàng hoá giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản
2/ Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên tổng số tiềnhàng mà họ đã thanh toán trước thời hạn quy định
3/ Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặcthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hoá dịch vụvới số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
4/ Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng
5/ Hàng bán trả lại
Hàng bán trả lại là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối,trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
6/ Các phương thức bán hàng trong kinh doanh thương mại
Lưu chuyển hàng hoá trên thị trường được thực hiên bao gồm hình thức bánbuôn (bán buôn qua kho, không qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có hoặckhông tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp,bán hàng tự chọn, bán hàng tự động, bán hàng trả góp)
6.1 Phương thức bán buôn
Trang 4Là phương thức lưu chuyển hàng hoá bán buôn với số lượng lớn cho sảnxuất, cho xuất khẩu, hàng hoá trong khâu bán buôn chưa trực tiếp đến tay ngườitiêu dùng.
6.1.1 Bán buôn qua kho
Là phương thức bán buôn hàng hoá đã về nhập kho của đơn vị kinh doanhthương mại
6.1.1.1 Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa đơn vị bán buôn và khách hàng thì doanhnghiệp thương mại vận chuyển hàng đến cho khách hàng theo địa chỉ ghi trên hợpđồng và giao hợp đồng cho khách hàng, khách hàng tuỳ theo phương thức thanhtoán và thời hạn để trả tiền cho đơn vị bán
6.1.1.2 Bán buôn qua kho theo hình thức đến lấy hàng trực tiếp tại kho của bên bán
Theo hợp đồng kinh tế đã ký kết khách hàng phải đến tại kho của doanhnghiệp thương mại để nhận hàng và vận chuyển hàng về, chi phí vận chuyển bênmua chịu Khi nhận hàng bên bán giao cho bên mua hoá đơn, bên mua căn cứ vàophương thức và thời hạn thanh toán để trả tiền
6.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng
Là phương thức bán buôn hàng hoá không về nhập kho của đơn vị kinhdoanh thương mại
6.1.2.1 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Doanh nghiệp thương mại là đơn vị bán buôn chỉ làm nhiệm vụ lưu thônghàng hoá nhưng không trực tiếp mua hàng và bán hàng và tuỳ theo hợp đồng có thểđược khoản phí hoặc hoa hồng nhất định Được áp dụng với loại hình tổng công ty(mặt hàng do công ty độc quyền)
6.1.2.2 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trang 5Doanh nghiệp thương mại sẽ ký kết hợp với người bán hàng để mua hàngđồng thời ký hợp đồng với khách hàng để bán hàng Căn cứ vào phương thứcthanh toán, thời hạn thanh toán với người bán và thu tiền của khách hàng.
6.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ tai các cửa hàng, quầy hàng, đIểm bán của doanh nghiệp bán lẻ đượcthực hiện dưới hai hình thức: Bán lẻ thu tiền tại chỗ và bán lẻ thu tiền tập trung.6.2.1 Bán lẻ thu tiền tại chỗ
Tại các đIểm bán lẻ thu tiền tại chỗ, người bán hàng vừa thực hiện chứcnăng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu ngân Cuối ca bán kiểm quầy đốichiếu sổ quầy hàng, kiểm tiền và lập báo cáo bán hàng, báo cáo tiền hàng nộp cho
kế toán bán lẻ ghi sổ kế toán
6.2.2 Bán lẻ thu tiền tập trung
Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán so vớiphương thức thu tiền tại chỗ Tại đIểm bán (quầy ,cửa hàng ) nhân viên bán hàng
và nhân viên thu ngân thực hiên độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền.Cuối ca bán nhân viên bán hàng kiểm quầy, cửa hàng đôí chiếu sổ quầy, cửa hàng
và lập báo cáo doanh thu bán nộp trong ca, ngày Thu ngân có nhiệm vụ thu tiền,kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền, kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại quầy,cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi các nghiệp vụ bán hàng trong ca, ngày và kỳ báocáo
6.2.2 Bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động
Bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động ở các siêu thị, khách hàng tự lựachọn hàng hoá theo ý thích, tại các siêu thị chỉ có giám sát viên, hướng dẫn viêngiúp khách hàng tiếp xúc với các gian hàng, bộ phận thu tiền có thể thực hiện bằngnhân viên thu ngân Các công việc nghiệp vụ quầy siêu thị và cửa hàng để lập báocáo bán hàng và báo cáo tiền cũng tiến hành giống như phương thức bán lẻ thu tiềntại chỗ và bán lẻ thu tiền tập trung
Trang 6III KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1/ Chứng từ kế toán
Kế toán nghiệp vụ bán buôn bán lẻ sử dụng các mẫu chứng từ sau:
+ Hoá đơn GTGT (Sử dụng đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) Hoá đơn GTGT được lập thành ba liên, một liên giaokhách hàng, hai liên doanh nghiệp giữ lại Trên hoá đơn GTGT ghi rõ giá bánchưa thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán Nếu trên hoá đơn chỉ ghi tổng giáthanh toán thì thuế GTGT được tính trên tổng giá thanh toán theo công thức sau
Thuế GTGT = Tổng giá thanh toán x thuế suất thuế GTGTĐối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGTthì chứng từ sử dụng ban đầu là hoá đơn bán hàng Giá ghi trên hoá đơn bán hàng
là giá đã có thuế
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá: Phản ánh số hàng thiếu hoặc thừa hoặc phảnánh số hàng không đúng hợp đồng bị khách hàng trả lại trong các nghiệp vụ tiêuthụ hàng hoá
+ Các chứng từ phản ánh quá trình thu hồi tiền, thu hồi công nợ như phiếuthu, giấy báo có và bản sao kê của ngân hàng
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê hàng hoá (với bán lẻ hàng hoá)
+ Đối với nghiệp vụ tiêu thụ qua đạI lý hoặc bán hàng trả góp, kế toán sửdụng các chứng từ : Biên bản giao nhận hàng hoá, hợp đồng giao nhận đạI lý vàcác chứng từ thanh toán khác
2/ Tài khoản kế toán
+TK 156 Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế hàng hoá tạI kho, tại quầy, chi tiết theotừng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá
Trang 7Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại kho,tại quầy (giá mua và chi phí thu mua).
Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất kho, xuất quầy (Kể cả giảmgiá hàng mua và hàng mua trả lại)
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy
TK 156 chi tiết thành TK 1561 Giá mua của hàng hoá
TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
Dư Nợ : Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Trang 8TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ giá, trợ cấp+ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Bên Nợ : Tập hợp doanh thu của số hàng bị khách hàng trả lại
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
TK 531 cuối kỳ không có số dư
+ TK 532 Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho kháchhàng trên giá thoả thuận
Bên Nợ : Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 Cuối kỳ không có số dư
Bên Có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Trị giá mua của hàng tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
3/ Kế toán giá vốn hàng bán
3.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ thì giá vốn là giá thành
Trang 9sản xuất hay chi phí sản xuất Còn đối với hàng tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giámua của hàng tiêu thụ cộng với các chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
3.2 Các yếu tố cấu thành giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại
Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm giá mua của hàng tiêu thụ vàphí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
3.3 Phương pháp xác định giá mua của hàng xuất bán
3.3.1 Phương pháp tính trị giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này trước tiên phảI tính giá mua bình quân của hàng hoá luânchuyển trong kỳ
Trị giá mua của Trị giá mua của
Giá mua bình quân hàng hoá đầu kỳ hoá nhập trong kỳ
đơn vị hàng hoá =
luân chuyển trong kỳ Số lượng hàng Số lượng hàng hoá
hoá đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá mua của hàng Số lượng hàng hoá Giá mua bình
hoá xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ quân đơn vị
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ lô hàng hoá xuất kho trong kỳ bằng cáctổng hợp trị giá mua của từng thứ hàng hoá xuất kho
3.3.2 Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả thiết lô hàng nào nhập trước thì tính giá muavào của nó cho hàng hoá xuất trước, nhập sau thì tính sau
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Số lượng hàng hoá xuất
hàng hoá xuất = hàng nhập kho theo từng X kho trong kỳ thuộc số
kho trong kỳ lần nhập kho trước lượng từng lần nhập kho
Trang 10Theo phương pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứhàng hoá cả về số lượng, đơn giá và số tiền từng lần nhập, xuất hàng hoá.
3.3.3 Phương pháp nhập sau, xuất trước
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau được tính giá muavào của nó cho lô hàng nào xuất trước, nhập trước thì tính sau
Trị giá mua của Giá mua thực tế đơn vị Só lưọng hàng hoá xuất
hàng hoá xuất = hàng nhập kho theo X kho trong kỳ thuộc số
kho trong kỳ từng lần nhập kho sau luợng từng lần nhập kho
Theo phương pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứhàng hoá về cả số lượng, đơn giá và của từng lần nhập, xuất hàng hoá
3.3.4 Phương pháp giá thực tế đích danh
Khi nhận biết giá thực tế của từng thứ hoặc loại hàng hoá theo từng lần nhậpkho thì có thể định giá cho nó theo giá thực tế đích danh
3.3.5 Phương pháp tính giá trị xuất kho theo giá hạch toán
Theo phương pháp này kế toán phải mở sổ chi tiết phản ánh sự biến độngcủa hàng nhập, xuất trong kỳ theo giá hạch toán và theo giá mua thực tế Cuốithàng tính theo công thức
Trang 11Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế
Hệ số chêch lệch của hàng hóa tồn + của hàng nhập kho
giá thực tế với tồn đầu kỳ trong kỳ
giá hạch toán Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán
của hàng tồn + của hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán Hệ số chêch lệch
của hàng hoá = của hàng tồn X giữa giá thực tế
xuất kho đầu kỳ với giá hạch toán
Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán chi tiết vàtính toán giá trị mua thực tế của hàng hoá xuất kho
3.4 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ
3.4.1 Chi phí thu mua
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thumua hàng hoá Thuộc chi phí thu mua hàng hoá bao gồm chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, tiền thuê kho, thuê bãi, hoa hồng thu mua Do chi phí thu mua liên quan đếntoàn bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phảI phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lạitheo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, trọnglượng ) Công thức phân bổ như sau:
Chi phí thu mua
hoá xuất trong kỳ +
Trị giá mua hàng tồn cuối kỳ
Chi phí thu mua Chi phí thu Chi phí thu Chi phí thu
Phân bổ cho = mua tồn + mua phát sinh - mua phân bổ
Hàng tiêu thụ đầu kỳ trong kỳ hàng tồn cuốikỳ
Trang 123.4.2 Sơ đồ hạch toán chi phí thu mua
TK 111, 112, 331 TK 1562 TK 632
(1)
TK 133 (3)
(2)
(1) Tập hợp chi phí thu mua
(2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(3) Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ
3.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo các phương thức bán hàng
3.5.1 Những phương thức được xem là hàng đã bán, chưa bán
3.5.1.1 Phương thức được xem là hàng đã tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức hàng đến lấy hàng trực tiếp tại kho củabên bán Hàng coi là tiêu thụ khi hợp đồng kinh tế được ký kết với khách hàng vàkhách hàng đến tại kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng và chấp nhậnphương thức thanh toán như trong hợp đồng đã thoả thuận
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng Hàng coi là tiêu thụ khidoanh nghiệp thương mại vận chuyển hàng đến cho khách hàng theo địa chỉ ghitrên hợp đồng và giao hợp đồng cho khách hàng và người mua chấp nhập phươngthức thanh toán như đã thoả thuận
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Hàng coi là tiêuthụ khi hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng trong đó thoả thuận về khoảnphí hoặc hoa hồng nhất định được hưởng khi công ty đã giao hàng cho khách hàng.Trong trường hợp này không ghi nhận giá vốn vì đơn vị chỉ làm nhiệm vụ lưuthông hàng hoá
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán Hàng coi đã tiêu thụkhi doanh nghiệp thương mạI ký hợp đồng với người bán hàng để mua hàng đồng
Trang 13thời ký hợp đồng với khách hàng để bán hàng và khách hàng chấp nhận phươngthức thanh toán như trong hợp đồng.
+ Bán lẻ: Tại các cửa hàng, quầy bán hàng, khi nhân viên bán hàng giaohàng cho khách hàng và khách hàng chấp nhận thanh toán
3.5.1.2 Phương thức đựoc xem là hàng chưa tiêu thụ
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn toàn đã cung cấpcho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận
3.5.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
3.5.2.1 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong trường hợp hàng đã tiêu thụ
+Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp; bán lẻ tại quầy; bán trả góp
TK 156 TK 632
Giá vốn hàng bán tiêu thụ
+Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
TK 157 TK 632
Giá vốn của hàng gửi bán được chấp nhận
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi bán
TK 111, 112, 331 TK 157 TK 632
(1) (3)
TK 133
(2)
(1) Giá vốn của hàng mua vận chuyển thẳng
(2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(3) Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ được chấp nhận
Trang 14+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức trực tiếp
(2) Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 111, 112 TK 641
Chi phí môi giới bán hàng
3.5.2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn trong trường hợp hàng chưa tiêu thụ
+ Gửi bán đại lý, ký gửi
(1) Giá vốn của hàng mua vận chuyển thẳng
(2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
4/ Kế toán doanh thu bán hàng
Trang 154.1 Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp, gửi bán; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức gửi bán, trực tiếp; bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
(5) Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
(6) Từng kỳ kết chuyển doanh thu tiền lãI theo cam kết trả chậm, trả góp
4.3 Bán hàng qua đại lý
4.3.1 Đơn vị giao đại lý
TK 511 TK111, 112, 131