1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

37 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 42,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cách phân loại này những chi phí có nôi dung , tính chất kinh tế ban đầu giống nhau được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phi .Do vậy toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố chi phí c

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

vụ dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố tư liệu đối tượng lao động , sức lao động Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí Nghành sản xuất công nghiệp cũng vậy , với quy mô sản xuất ngày càng mở rộng , sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều và được mọi khách hàng tin tưởng Nhưng bên canh đó chi phí bỏ ra cũng tăng lên Bởi vậy việc tổ chức hợp lý để tiết kiệm chi phí , hạ giá thành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn được các nhà kinh doanh quan tâm đến

1.2 KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.2 1 Khái niệm chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao đông sống, lao động, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác doanh nghiệp chi ra để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

Trang 2

Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, mục đích sử dụng , công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để thuận lợi cho việc quản lý chi phí sản xuất kế toán cần phân loại các yếu tố chi phí sản xuất

1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này những chi phí có nôi dung , tính chất kinh tế ban đầu giống nhau được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phi Do vậy toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố chi phí cơ bản :

- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các giá trị của các loại nguyên liệu , vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu phụ tùng thay thế công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động về tiền lương , tiền công và các khoản phụ cấp , trợ cấp có tính chất lương trong

kỳ báo cáo , các khoản trích theo lương ( Bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn )

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo

_ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các chi phí về nhân cung cấp dịch

vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo như : điện nước , điện thoại , vệ sinh và các dịch vụ khác

_ Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như tiếp khách , hội họp , thuê quảng cáo …

Tác dụng :

Trong pham vi doanh nghiệp : phục vụ chi phí sản xuất , làm căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố , lập kế hoạch cung ứng vật tư cho kỳ sau …

Trang 3

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế : Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.

1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích , công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích ,công dụng được sắp xếp vaò một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí Do vậy toàn bộ chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

- Khoản mục chi phí nhân công trưc tiếp : Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm , dịch vụ như : lương , các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương (Kinh phí công đoàn , bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội)

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí phát sinh tại

bộ phận sản xuất ( phân xưởng , đội, bộ phận sản xuất )…

Ngoài hai khoản mục trên khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm các các nội dung kinh tế sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng : Gồm tiền lương , các khoản phụ cấp , các khoản phụ cấp trích theo lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội,

Trang 4

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng

Tác dụng : phục vụ cho việc quản lý sản xuất theo định mức cung cấp số liệu cho phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm , phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành và lập kế hoach giá thành cho kỳ sau

1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm hai loại :

- Chi phí biến đổi ( biến phí) : là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong

kỳ như : chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí cố định ( định phí ): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi sản lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phi khâu hao tai sản cố định theo phương pháp binh quân, chi phí điện thắp sáng

Tác dụng : có tác dung lớn trong công tác quản lý, phân tích điều hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

1.3 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

- Quản lý chi phí sản xuất là phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

- Quản lý chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp lập kế hoạch cung ứng vật tư , tiền vốn sử dụng lao động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu tham khảo và lập kế hoạch cho kỳ sau

- Giúp cho các nhà quản lý xác định được phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý, giúp cho

Trang 5

việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.

1.4 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.4.1 Khái niệm

Giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường

1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quảkinh tế của hoạt động sản xuất Vì vậy việc phân loại giá thành sản phẩm là một công việc hết sức cần thiết cho doanh nghiệp để có kế hoạch sản xuất hiệu quả

1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Theo cách phân loại này giá thành được chia thành ba loại :

- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ,là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện giá thành

- Giá thành định mức : là giá thành sản phẩm tính theo cơ sở định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để đánh giá kết quả kinh doanh, sử dụng tài vật tư, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm

Trang 6

thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo cách phân loại này giá thành được chia làm hai loại :

- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xưởng ) bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán , tính lãi gộp

- Giá thành toàn bộ : Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CPBH +CPQLDN

1.5 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT , ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp , chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất, kế toán cần xác đinh được đối tượng để tập hợp được chi phí sản xuất từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm kiểm tra đánh giá giám sát chi phí sản xuất và phuc

vụ công tác tính giá thành

1.5.2 Đối tượng tính giá thành

Trang 7

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra , cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định được đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức các thẻ ( bảng) tính giá thành , lựa chọn phương pháp tính gía thành thích hợp và tiến hành tính giá thành Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là : đặc điểm

tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

- Xét về quy trình công nghệ sản xuất :

+ Nếu quy trình công nghệ sản xúât giản đơn thì đối tượng giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hay nửa thành phẩm tự chế biến

+ Nếu quy trình sản xuất kiểu song song nhưng phức tạp thì đối tuợng tính giá thà có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.1.6 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm ở doanh nghiệp ,

kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

Trang 8

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định , theo các yếu tố chi phí sản xuất và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố , định kỳ , tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối luợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý , xácđịnh giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác , phát hiện khả năng tiềm tàng đề xuất các biện pháp

để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

1.7 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng :

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau: TK621- Chi phí NVL trực tiếp, TK

622 – Chi phí nhân công trực tiếp , TK 627 –Chi phí sản xuất chung , TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , TK 631- Giá thành sản xuất

1.7.1.1 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí NVL trực tiếp

Nội dung : Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu đượcdùng trực tiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dich vụ Phương pháp tập hợp và phân bổ:Chi phí NVL trực tiếp thường liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí do đó kế toán sẽ tiến hành tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan Chi phí NVL trực tiếp trong từng trường hợp liên quan đên nhiều đối tượng chịu chi

Trang 9

phí , được tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp Cuối kỳ chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp sẽ được kết chuyển

Trường hợp chi phí NVL trực tíêp phát sinh ở mức bình thường thì phần phát sinh chênh lệch giữa các chi phí NVL trực tiếp tập hợp được và chi phí NVl trực tiếp ở mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Nội dung và kết cấu của TK 621 như sau:

TK 621

Bên nợ : Trị giá thực tế nguyên vật Bên có : Trị giá NVL sử dụng không liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất hết sử dụng không hết nhập lại kho hay thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí NVL phát sinh trên mức bình

Thường được kết chuyển vào TK 632

Giá vốn hàng bán

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Phát sinh ở mức bình thường vào bên

Nợ TK

Trang 10

TK 621 không có số dư cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Phương pháp kế toán :

(1) Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm

Nợ TK621 : Chi phí NVL trực tiếp

Có TK152 : nguyên vật liệu ( pp kê khai thường xuyên )

Có TK 631 : mua hàng ( pp kiểm kê định kỳ)

(2) Mua NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 621

Nợ TK 133 (nếu có )

Có TK 111,112,113

(3.1) Trường hợp mua NVL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết , nhưng để lại

ở bộ phận sản xuất Cuối kỳ trước kế toán ghi sổ

Nợ TK 154:CPXKDDD( phương pháp KKTX- theo mức bình thường)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (pp KKĐK- theo mức bình thường)

Nợ TK 62 1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 11

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( sơ đồ 1.1)

TK 621

TK 611 TK 154 (631) (1) (5)

TK152,153 TK 632

(3.2)

(3.1)

TK 111,112 TK 152 (2)

(4)

TK 133

Trang 12

1.7.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung : Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như lương các khoản phụ cấp, tiền ăn

ca, các khoản trích theo lương

Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :

- Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tập hợp trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp đến từng đối tượng liên quan

Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Tiền lương chính thường được phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương định mức , chi phí tiền lương kế hoạch , giờ công định mức hoặc giờ công thực tế , khối lượng sản phẩm sản xuất Tiền lương phụ thường được phân bổ tỷ lệ với tiền lương chính , tiền lương định mức ,kế toán sử dụng bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trang 13

Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp :

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 : Phải trả công nhân viên

( 2 )Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 : Chi phí phải trả

(3) Trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 622 : CóTK 338 : Phải trả phải nộp khác

Chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

TK 3384 : Bảo hiểm y tế

Trang 14

(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng sử dụng lao động

Nợ TK 154 : Chi phí SXKDDD ( PPKKTX- mức bình thường)

Nợ TK 631 : Giá vốn hàng bán ( PPKKĐK- mức bình thường )

Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán ( số vượt mức bình thường )

Có TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ( sơ đồ 1.2)

1.7.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

- Nội dung :Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí khác phát sinh ở phân xưởng và bộ phận sản xuất

- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến theo môĩ đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

Trang 15

- Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường , khoản chi phí sản xuất chung không phân

bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Tài khoản kế toán sử dụng : TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Kết cấu :

TK 627

- Các chi phí sản xuất chung phát - Các khoản giảm chi phí sản xuất

sinh trong kỳ chung

- Chi phí sản xuất chung cố định phát

sinh ở mức bình thường và CPSXC biến

được kết chuyển vào TK 154 (TK 631)

- Chi phí sản xuất chung cố định phát

sinh trên mức bình thường được kết

chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng

Nợ TK 627 (6271) : Chi phí nhân viên phân xưởng

Có TK 334 : Phải trả công nhân viên

Trang 16

(2) Các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên phân xưởng tính vào chi phí sản xuất

Nợ TK 627 (6271) : Chi phí nhân viên phân xưởng

Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác

TK 3382 : Kinh phí công đoàn

TK 3383 : Bảo hiểm xã hôị

TK 3384 : Bảo hiểm y tế

(3) Trị giá thưc tế NVL xuất dùng cho quản lý phục vụ sản xuất ở phân xưởng

Nợ TK 627 (6272) : Chi phí vật liệu

Có TK152 : Nguyên liệu vật liệu

(4) Trị giá công cụ dụng cụ sử dụng trong phân xưởng

Nợ TK 627 (6273) : Chi phí dụng cụ sản xuất

Có TK 153 : Trị gía công dụng cụ có giá trị lớn

Có TK 142 : Phân bổ trị giá CCDC có gía trị lớn

(5) Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và quản lý phân xưởng

Nợ TK 627 (6274) : Chi phí khấu hao tài sản cố định

Có TK 214 : Khấu hao tài sản cố định

(6) Chi phí dịch vụ mua ngoaì phục vụ cho hoạt động sản xuất tại phân xưởng , bộ phận sản xuất

Nợ TK 627 (6277) : Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112 ,331

(7) Các khoản chi bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuất tại phân xưởng , bộ phận sản xuất

Nợ TK 627 (6278) : Chi phí băng tiền khác

Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán

Trang 17

(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh

Nợ TK 111,112

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

(9) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chi phí

Nợ TK 154 : CPSXKDDD ( phương pháp KKTX – chi phí SXC cố địnhtheo mức bình thường và CPSXC biến đổi )

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( Phương pháp KKĐK –chi phí SXC Cốđịnh vượt mức bình thường)

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ( sơ đồ 1.3)

TK 627

TK 334 TK 111,112,138 (1)

TK 338

(2)

TK 152 (3) TK 638

TK 153, 142 (4)

Trang 18

TK 214 (5) TK 154 (631)

Kết chuyển các chi phí sản xuất trong – Giá trị phế liệu thuê ngoài chế biến

kỳ giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến thu hồi

và các chi phí thê ngoài chế biến - Các khoản giảm giá thành

-Số dư bên nợ : Chi phí SXKDD, chi - Gía thành thực tế vật liệu thuê gia phí thuê ngoàigia công chế biế chưa chế biến hoàn thành

chưa hoàn thành

1.7.1.5 Tài khoản 631 _ giá thành sản xuất

TK 631

- Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh kết chuyển vào TK 154

trong kỳ –Giá thành sản phẩm đã bán , dịch

Ngày đăng: 31/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( sơ đồ 1.1) - CÁC VẤN ĐỀ  CHUNG  VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH  SẢN PHẨM
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( sơ đồ 1.1) (Trang 11)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ( sơ đồ 1.3) - CÁC VẤN ĐỀ  CHUNG  VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH  SẢN PHẨM
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ( sơ đồ 1.3) (Trang 17)
Sơ đồ kế toán tính giá thành kết chuyển chi phí tuần tự ( sơ đồ 1.6 ) - CÁC VẤN ĐỀ  CHUNG  VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH  SẢN PHẨM
Sơ đồ k ế toán tính giá thành kết chuyển chi phí tuần tự ( sơ đồ 1.6 ) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w