1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN TỈNH HÀ TÂY

43 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp in thuộc sở văn hoá thông tin tỉnh Hà Tây
Trường học Trường Trung Cấp In
Chuyên ngành Quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 1992
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 74,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TINTỈNH HÀ TÂY 2.1_ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆ

Trang 1

THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN

TỈNH HÀ TÂY

2.1_ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI XÍ NGHIỆP

2.1.1_ Quá trình hình thành và phát triển.

* Xí nghiệp In Hà Tây được thành lập năm 1948, tên gọi lúc óđ

là xưởng In Hồng Quang Có trụ sở tại 8A phố Hoàng Hoa Thám-Thị

xã Hà Đông Công nghệ lúc bấy giờ rất đơn giản gồm một vài máy

in Typô cũ kỹ

Năm 1965 được sáp nhập với xí nghiệp In Sơn Tây thành xí nghiệp in Hà Tây, cơ

sở đã tương đối phát triển về số lượng công nhân, máy móc, sản phẩm in đã tăng nhanh Thời kỳ này phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Năm 1976 sáp nhập với Xí nghiệp In Hoà Bình thành Xí nghiệp In tỉnh Hà SơnBình

* Đến năm 1992, tách tỉnh Hà Sơn Bình thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình, từ đóđến nay mang tên Xí nghiệp In Hà Tây

* Thực hiện quy chế ban hành kèm theo nghị định 338-HĐBT về thành lập và giảithể doanh nghiệp Xí nghiệp In được UBND tỉnh Hà Tây quyết định thành lập lại theoquyết định số 570/QĐ/UB ngày 22-12-1992 Với chức năng nhiệm vụ là: In báo Hà Tây,incác loại sách tập san, biểu mẫu, tạp chí Theo giấy phép kinh doanh số 104348 do Trọng tàikinh tế nhà nước tỉnh Hà Tây cấp ngày 8-1-1993

* Xí nghiệp In là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập với số vốn kinh doanhkhi thành lập là:

- Tổng vốn kinh doanh: 243,117 triệu đồng

Trong đó: + Vốn cố định: 176,930 triệu đồng

+ Vốn lưu động:66,187 triệu đồng

- Theo nguồn vốn:

Trang 2

+ Vốn ngân sách cấp: 225,119 triệu đồng.

+ Vốn doanh nghiệp tự bổ xung: 17,998 triệu đồng

* Vào thời điểm khi thành lập lại năm (1992) nhà xưởng của Xí nghiệp là nhà cấp 4

có diện tích là 1000m2 được giao sử dụng Sau khi thành lập lại Xí nghiệp In Hà Tây đứngtrứơc một thử thách lớn Nền kinh tế thị trường phát triển, Xí nghiệp gặp rất nhiều khókhăn trong sản xuất kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh quá nhỏ bé, máy móc thiết bị lạchậu, thị trường bị thu hẹp do sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của khách hàng Thị xã HàĐông nằm cạnh thủ đô Hà Nội nơi có những cơ sở In của trung ương và các bộ, ngành cóđiều kiện trang bị kỹ thuật hiện đại, chất lượng tốt do vậy với công nghệ của Xí nghiệpkhông cạnh tranh được trên thị trường Công nhân thiếu việc làm, tiền lương thấp cuộcsống sinh hoạt của công nhân gặp nhiều khó khăn

* Đứng trước tình hình đó tập thể ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viênchức Xí nghiệp quyết tâm tháo gỡ khó khăn, mạnh dạn thay đổi công nghệ in từ in typô cũlạc hậu sang in ốp sép Xí nghiệp đã vay vốn ngân hàng kết hợp vốn ngân sách cấp để đầu

tư toàn bộ máy in ốp sép và các thiết bị phục vụ sau in.Công tác nhân sự cũng được đổimới, đào tạo lại công nhân theo công nghệ mới, tinh giảm bộ máy hành chính, giải quyếtcho một số công nhân về hưu theo chế độ Xí nghiệp cử một số công nhân và con cán bộcông nhân viên đi học tại Trường trung cấp in để nâng cao trình độ Tổ chức sắp xếp vàcủng cố lại quy trình sản xuất và quản lý Xí nghiệp Với quy mô 54 cán bộ công nhân viêntrong đó có 9 cán bộ công nhân viên quản lý, hành chính, kế toán, kỹ thuật còn lại là sốcông nhân trực tiếp sản xuất là 45 người

* Với những cố gắng v sà ự đầu tư đúng hướng, phương án sản xuất phù hợphiệu quả Xí nghiệp In thuộc Sở văn hoá H Tây tà ừ đầu năm 1993 dần lấy được uytín với khách h ng, sà ản lượng ng y c ng nâng cao, chà à ất lượng sản phẩm đẹp, thunhập v à đời sống công nhân ổn định, tăng số nộp ngân sách nh nà ước

* Với phương châm đổi mới thiết bị để không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, hàng năm Xí nghiệp đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng và sử dụng quỹ khấu hao đểtiếp tục đầu tư cải tiến những máy móc thiết bị, từ máy in một màu đến đầu tư máy in haimàu Cải tạo nâng cấp nhà xưởng và nhà làm việc trên diện tích 440m2 quay ra mặt đường

Trang 3

quốc lộ số 6 thuộc phường Quang Trung – Hà Đông để giành lợi thế thương mại Từ đó trụ

sở của Xí nghiệp In khang trang bề thế hơn và có địa chỉ tại : Số nhà 15 Quang Trung –Thị xã Hà Đông – Tỉnh Hà Tây

Trong vòng 12 năm qua tính đến ngày 31-12-2004:

- Tổng giá trị tài sản cố định của Xí nghiệp là : 3.086.114.229 đồng tăng so với năm

1992 là : 2.880.297.229 đồng

- Tổng vốn kinh doanh năm 2004 là: 1.741.171.169 đồng tăng so với năm 1992 là:1.498.052.356 đồng

- Tổng doanh thu năm 2004 vượt so với năm 1992 là: 2.815.213.739 đồng

- Số lượng công nhân là 62 người trong đó lao động gián tiếp là 12 người và lao độngtrực tiếp là 50 người Điều đó cho thấy Xí nghiệp đang trong thời kỳ phát triển rất mạnh đã

ký được rất nhiều hợp đồng in với bạn hàng trong và ngoài tỉnh, lớn nhất là báo Hà Tây vànhà xuất bản giáo dục Sản phẩm của Xí nghiệp In thuộc Sở văn hoá Hà Tây có chỗ đứngtrên thị trường và đã bắt đầu chiếm được cảm tình của khách hàng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp In.

Xí nghiệp In thuộc sở văn hoá thông tin Hà Tây là một doanh nghiệp nhà nứơc địaphương có những nhiệm vụ sau:

- Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị

là in tờ báo của Đảng bộ tỉnh Hà Tây, các tạp chí, thông báo nội bộ của các ban ngànhtrong tỉnh và nhu cầu về in sách, biểu mẫu giấy tờ quản lý khác

- Tạo lợi nhuận và nguồn vốn để không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về chiềusâu và chiều rộng Đây là nhiệm vụ rất quan trọng để xí nghiệp tồn tại và phát triển trong

cơ chế thị trường

- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp Xí nghiệp In là mộtdoanh nghiệp Nhà nước nên phần lớn vốn tự có của xí nghiệp có nguồn gốc là vốn ngânsách

- Quản lý đội ngũ công nhân viên chức, cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề góp phầnnâng cao năng suất, đảm bảo và không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động

- Thực hiện mối quan hệ tốt với bạn hàng

Trang 4

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, nộp thuế đầy đủ đúng hạn.

- Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước

- Tạo điều kiện cho các đoàn thể trong xí nghiệp hoạt động tốt, tạo công ăn việc làmcho cán bộ công nhân viên

2.1.3 Tổ chức quản lý và bộ máy quản lý tại xí nghiệp

Để đảm bảo quy trình công nghệ chặt chẽ, bộ máy quản lý gọn nhẹ và hiệu quả, sảnphẩm đòi hỏi có độ chính xác, mẫu hàng, mẫu in đẹp, tinh tế Tổ chức bộ máy quản lý của

xí nghiệp theo loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng (tổ chức quản lý theomột cấp) Các phòng ban chức năng và bộ phận sản xuất có mối liên hệ mật thiết với nhau

và đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp

Cụ thể theo sơ đồ sau:

Ghi chú:

: Mối quan hệ chỉ đạo hoặc dây chuyền

PhòngkếhoạchsảnxuấtPhòngTổchứcPhòngKếtoánTài vụBộphận

vi tínhsửa bàibìnhphơi

Phânxưởngmáy

Phânxưởngsách

Khosảnphẩm

Giám đốc

Phó giámđốc điềuhành sảnxuất

Trang 5

: Đối chiếu kiểm tra

Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp được căn cứ vào nhiệm

vụ kế hoạch và định hướng lâu dài của Xí nghiệp

Hiện nay biên chế tổ chức quản lý của Xí nghiệp gồm 3 phòng ban chức năng, hai phân xưởng và một bộ phận sản xuất

* Ban giám đốc Xí nghiệp (gồm 2 người).

a Giám đốc.

Là người quyết định việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo luật doanh nghiệp Nhà nước, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức, là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao động về kếtquả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

b Phó giám đốc.

Phó giám đốc kỹ thuật là người giúp việc giám đốc, phụ trách và điều hành phòng

kế hoạch sản xuất, chỉ đạo các bộ phận sản xuất hoàn thành kế hoạch sản xuất trong tháng

và các nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu của Xí nghiệp Có trách nhiệm cùng với giám đốc hoàn thành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

- Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, bố trí nhân sự Xí nghiệp

- Bảo vệ an toàn cho Xí nghiệp

- Thường trực phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động

- Củng cố và duy trì nội quy, quy chế của Xí nghiệp

c Phòng Kế toán

Trang 6

- Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc vói nhiệm vụ hạch toán hiệu quả sản xuất trong kỳ

- Thông kê lưu trữ, cung cấp các số liệu, thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời

về tình hình sản xuất của xí nghiệp- Lập các báo cáo tài chính, quyết toán thuế, các khoản nộp ngân sách, thanh toán trong nội bộ và ngoài doanh nghiệp

- Cùng Ban Giám đốc xây dựng và lập các kế hoạch về sản xuất kinh doanh, dự trữ vật tư, bảo toàn và phát triển vốn

2.1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản phẩm

2.1.4.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh:

Sản phẩm sản xuất của Xí nghiệp được thực hiện bắt đầu từ khi nhận mẫu in, nội dung các loại ấn phẩm của khách hàng để tiến hành chế bản Kết thúc quá trình sản xuất cho ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sử dụng của khách hàng trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Đặc điểm sản xuất của các loại ấn phẩm đã chi phối trực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Xí nghiệp Để phù hợp với quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, Xí nghiệp tổ chức sản xuất thành một bộ phận chế bản và hai phân xưởng sản xuất chính cụ thể như sau:

Bộ phận này gồm 7 công nhân làm việc trên các thiết bị như máy vi tính, máy phơi bản và các dụng cụ chuyên dùng khác

2.1.4.1.2 Phân xưởng máy in.

Nhiệm vụ của bộ phận này là nhận các bản kẽm từ bộ phơi bản chuyển sang Căn

cứ vào lệnh sản xuất, số lượng màu in, số lượng sản phẩm đặt in tiếp đó là lên bảng kẽm và

Trang 7

Dỗ đếm Gấp sách

Nhập kho thành phẩmĐóng bó

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Kiểm tay sáchBắt tay sách

Khách hàng

Phân xưởng máy

Bộ phận chế bản: bình phơi, vi tính Phân xưởng sách Kho

Khách hàngPhòng Kế toán

Phòng KHSX

in theo mẫu ra tờ in hoàn chỉnh Phân xưởng máy in gồm 19 công nhân với số lượng thiết

bị gồm: 4 máy in 8 trang và 1 máy in 4 trang Trong đó có 2 máy in 2 màu

2.1.4.1.3 Phân xưởng sách.

Nhiệm vụ của phân xưởng này hoàn thiện tờ in thành sản phẩm hoàn chỉnh bao gồmrất nhiều công đoạn Bắt đầu từ khi nhận tờ in hoàn chỉnh, công nhân sách tiến hành theo các công đoạn sau

Phân xưởng này gồm 24 công nhân với các trang thiết bị như: Máy vào bìa, máy dao, máy đóng ghim một số công đoạn còn làm thủ công như gập sách, bắt tay sách, khâu sách

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Như đã nêu ở trên, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp in theo dây chuyền khép kín như sau:

Trang 8

Xuất VT

Qua công tác tổ chức sản xuất với quy trình công nghệ sản xuất liên tục khép kín này cho ta thấy đặc trưng chung nhất của kiểu tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp là sản xuất hàng loạt sản phẩm với số lượng tuỳ theo đơn đặt hàng của khách hàng Sản phẩm bao gồm nhiều loại quy trình sản xuất khác nhau tuỳ theo từng sản phẩm

Ví dụ: In mẫu biểu tờ rời chỉ cần qua các công đoạn:

Vi tính – sửa bài – bình – phơi – in – cắt xén

Với in sách phải qua các công đoạn sau:

Vi tính – sủa bài – bình – phơi – in – dỗ đếm – gập sách – bắt tay sách – kiểm tay sách – khâu hoặc đóng ghim – vào bìa – xén sách – kiểm trả chất lượng – đóng bó – nhập thành phẩm

Sản phẩm có nhiều loại in nhiều màu hoặc ít màu khác nhau In trên chất liệu giấy tốt, xấu, dầy, mỏng khác nhau Do đó định mức vật liệu cho từng sản phẩm cũng khác nhau vì vậy theo quy định của ngành in sản phẩm được quy đổi về trang in quy chuẩn khổ

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán và các hình thức kế toán tại Xí nghiệp 2.1.5.1

Tổ chức công tác kế toán.

Trang 9

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp, bộ máy kế toán được

tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán của Xí nghiệp

Trong Xí nghiệp, phòng Kế toán t i và ụ l mà ột phòng quan trọng với chức năng quản lý về t i chính, phòng Kà ế toán đã góp phần không nhỏ trong việc ho n th nh kà à ế hoạch sản xuất h ng nà ăm của Xí nghiệp Có thể nói, phòng Kế toán l ngà ười trợ lý đắc lực cho lãnh đạo của Xí nghiệp trong việc đưa ra các quyết định L ngà ười ghi chép, thu thập, tổng hợp các thông tin về tình hình t i chính v hoà à ạt động của Xí nghiệp một cách chính xác v hà ạch toán đầy đủ, kịp thời

Dưới các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí tổ trưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, ghi chép chứng từ, số liệu chuyển về phòng Kế toán để xử lý và tiến hành công việc hạch toán Các nhân viên kế toán đều được đào tạo có trình độ Đại học và Trung cấp, phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu công việc

Từ yêu cầu thực tế của xí nghiệp và yêu cầu của trình độ quản lý, bộ máy kế toán gồm 3 người được tổ chức theo sơ đồ sau:

Bộ phận kế toán, mỗi người đảm nhiệm một số phần việc riêng Phụ trách bộ phận

kế toán là Kế toán trưởng

a Kế toán trưởng:

Giúp việc cho giám đốc và công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, chịu tráchnhiệm trước cấp trên và chấp hành pháp luật, thể lệ chế độ tài chính Kế toán về vốn, huyđộng vốn Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp đảm bảo gọn

K toán trế ưởng kiêm k toánế

Trang 10

nhẹ, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Lựa chọn hình thức sổ

kế toán, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng tiềm tàng, cung cấp cácthông tin về tình hình tài chính một cách chính xác, kịp thời và toàn diện, tham mưu chogiám đốc ra quyết định kinh doanh

- Ở Xí nghiệp in Kế toán trưởng còn kiêm các phần việc sau:

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao tài sản cốđịnh, lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

+ Kế toán nguyên vật liệu chính: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu chính, mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp nguyên vật liệu chính

+ Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán có liênquan, phân bổ chi phí cho các đối tượng, sử dụng tính giá thành từng loại sản phẩm và xácđịnh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Ghi sổ Nhật ký chung, vào sổ cái, lập báo cáo tàichính

b Kế toán tiêu thụ và theo dõi thanh toán:

- Viết hoá đơn, theo dõi doanh thu bán hàng, theo dõi các khoản thanh toán thu chitrong và ngoài Xí nghiệp như: Thanh toán với người mua, người bán, thanh toán bằng tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, quyết toán thuế GTGT

- Kế toán thanh toán còn theo dõi vật tư của khách hàng gửi gia công

c Kế toán tiền lương và BHXH:

- Căn cứ vào đơn giá tiền lương, bảng chấm công tính lương phải trả, phải nộptheo lương về BHXH, BHYT và KPCĐ

- Kiêm kế toán nguyên vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, theo dõi và ghi sổ chi tiếttình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ Cuối tháng lập bảng phân bổcông cụ, dụng cụ, vật liệu phụ và bảng phân bổ tiền lương theo đối tượng tập hợp chi phíchuyển cho kế toán tổng hợp

2.1.5.2 Hình thức kế toán tại xí nghiệp

Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu sổ sách ban hànhtheo QĐ 114/TC/CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với các vănbản quy định sửa đổi bổ sung theo chuẩn mực kế toán mới

Trang 11

Hình thức kế toán đang áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán tổng hợp hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Đặc điểm chủ yếu của hình thức Nhật ký chung.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đựơc căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ Nhật ký chungtheo trình tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế phản ánh đúng mối quan hệ kháchquan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản rồi ghi sổ cái) Hìnhthức nhật ký chung thuận tiện cho việc ghi chép, ít trùng lặp và dễ áp dụng cho công nghệ

kế toán máy

Hệ thống sổ sách: Áp dụng theo hình thức Nhật ký chung

* Phương pháp ghi sổ kế toán:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung theo trình tự thời gian

Để tránh ghi trùng lặp các chứng từ gốc liên quan đến các khoản thu chi tiềnmặt, tiền gửi ngân h ng, hoá à đơn bán h ng chà ưa thu được tiền ghi trực tiếp v o cácà

sổ nhật ký chuyên dùng l nhà ật ký thu chi tiền mặt, tiền gửi, nhật ký bán h ng khôngà

v o nhà ật ký chung v do kà ế toán chi tiết thanh toán đảm nhận

- Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng được ghi vào sổ quỹ tiền mặt

và sổ tiền gửi ngân hàng

- Các phiếu nhập xuất vật tư được ghi vào sổ chi tiết vật tư theo trình tự thời gian

- Căn cứ vào phiếu sản xuất tính trả lương cho công nhân

- Các chứng từ hạch toán chi tiết đồng thời ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết

- Cuối tháng căn cứ vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vào sổ cái lập bảng tổng hợp số liệu chitiết

- Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản

- Kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái và bảng tổng hợp, số liệu giữa sổ cái với sổ quỹ và các

sổ chi tiết

- Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết đểlập báo cáo tài chính

Trang 12

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NHƯ SAU:

Ch ng t g cứ ừ ố

S quổ ỹ

Sổ thẻ

kế toánchi tiết

Bảng phân bổ tiềnlương, Khấu haoTSCĐNguyên vật liệu

Nhật kýchung

Nh t ký TGNHậ

Nh t ký ti n m tậ ề ặ

Nh t ký bán h ngậ à

Bảng tổng hợpchi tiết

S cáiổ

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo t iàchính

Trang 13

Ghi chú: : Ghi hàng ngày.

: Đối chiếu kiểm tra :Ghi cuối tháng

Trang 14

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN HÀ TÂY.

2.2.1 Công tác quản lý lao động, quản lý quỹ lương, các hình thức trả lương.

2.2.1.2 Quản lý quỹ lương.

Việc trả lương cho công nhân viên được tiến hành theo số lượng và chất lượng laođộng, vì vậy xí nghiệp chú trọng việc tổ chức hạch toán thời gian lao động, kết quả laođộng, và kiểm tra tình hình tôn trọng kỷ luật của công nhân viên, là cơ sở để hạch toán vàxác định sổ lương phải trả trong kỳ

Ngoài tiền lương được lĩnh trực tiếp, cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp cònđược quỹ BHXH trợ cấp để đảm bảo đời sống khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Vì vậy việc tính toán số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳnào đó là việc chi trả lương được sử dụng bằng quỹ lương, quỹ BHXH của doanh nghiệp

2.2.1.3 Các hình thức tiền lương đang được áp dụng ở Xí nghiệp.

- Là một doanh nghiệp sản xuất mang tính cung ứng dịch vụ sản phẩm đơn chiếc, vìvậy trên cơ sỏ khoán hợp lý, Xí nghiệp thực hiện toàn diện lương theo chế độ khoán đếnsản phẩm hoàn thành được tiêu thụ (khách hàng chấp nhận) với số lượng và chất lượng

- Trả lương cho bộ phận gián tiếp theo trình độ cấp bậc và thời gian gắn với kết quảsản xuất- kinh doanh

Mặc dù đã có quy định mới về chế độ làm việc đối với cán bộ công nhân viên chứcNhà nước tuần làm việc 40 giờ (22 ngày trong tháng) nhưng vì tình hình đặc điểm của Xínghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh chưa thể áp dụng theo chế độ mới được Hiệnnay Xí nghiệp thực hiện một tháng là 24 ngày công

2.2.1.3.1 Lương thời gian.

Được thực hiện tính lương cho bộ phận quản lý, lãnh đạo và các phòng ban xínghiệp Hình thức tính lương được căn cứ vào bảng chấm công và các mức lương cấp bậc

để tính trả lương cho từng người

Thu nhập bình quân 1 ngày Hệ số lương cơ bản x Mức lương tối thiểu

của công nhân viên gián tiếp= 24 ngày công

Trang 15

(Trước đây, Báo Hà Tây đặt in tại Xí nghiệp một tuần 3 số báo Hiện nay, Báo Hà Tây mỗi ngày một số cộng thêm một số Báo Hà Tây cuối tuần, tổng cộng một tuần in 8 số báo, cho nên xí nghiệp huy động công nhân làm thêm giờ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Do đó ngày công bình quân của Xí nghiệp là 24 ngày/tháng)

- Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

* Trả lương theo thời gian:

Xí nghiệp in H Tây trà ả lương cho cán bộ công nhân viên ở bộ phận gián tiếp

v công nhân sà ản xuất trong những ng y nghà ỉ phép, lễ, tết, học tập, hội họp, v nhà ững

Xí nghiệp áp dụng chế độ trả lương theo 2 kỳ:

Kỳ I: Tạm ứng lương (ngày 15 hàng tháng)

Kỳ II: Quyết toán lương (ngày 5 tháng sau)

Lương kỳ II = Lương tháng - Tiền tạm ứng kỳ I

Đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu tình hình trả lương của Xí nghiệp ta thấy ưu điểm nổi bật là trả lương theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đã phát huy được hiệu quả của việc trả lương, kích thích sản xuất

Trang 16

2.2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.2.1 Chế độ các khoản trích theo lương, các chế độ phụ cấp ở xí nghiệp.

2.2.2.1.1 Chế độ trích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Theo quy định của Nhà nước ban hành (Nghị định 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995của Chính phủ) thì xí nghiệp phải trích và tính vào giá thành sản phẩm 25% tính trên tổngquỹ lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó:

+ 20% BHXH: 15% tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh, 5% tính vào thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên

+ 3% BHYT : 2% tính v o chi phí sà ản xuất – kinh doanh, 1% tính v o thuànhập của cán bộ công nhân viên( trích 2% trên lương cơ bản của cán bộ công nhânviên)

+ 2% KPCĐ : 1% nộp cho cơ quan công đo n cà ấp trên, 1% để lại chi tiêu chohoạt động công đo n cà ủa xí nghiệp (trích 2% trên lương phải trả của cán bộ côngnhân viên)

- Khi cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản, tai nạn lao động được xí nghiệp ứng chitrả giúp cơ quan BHXH dựa vào phiếu nghỉ hưởng BHXH của cơ quan y tế (bệnh viện xácnhận)

Hiện nay Nhà nước quy định (Nghị định 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của chínhphủ) về chế độ trợ cấp hưởng BHXH, cách tính và mức hưởng (tỷ lệ) như sau:

- Cách tính trợ cấp:

Số tiền Lương cấp bậc Tỷ lệ Số ngày

bảo hiểm xã hội = x trợ x nghỉ hưởng

được hưởng 24 ngày công cấp BHXH

- Tỷ lệ hưởng trợ cấp:

Trang 17

Đối với bản thân bị ốm

Làm việc bình thường dưới 15 năm công tác 30 ngày/năm 75% LCLàm việc bình thường từ 15 năm công tác trở lên 45 ngày/năm 75%LCLàm việc nặng nhọc độc hại dưới 15 năm 40 ngày/năm 75%LCLàm việc nặng nhọc độc hại từ 15 năm trở lên 60 ngày/năm 75%LCĐối với CBCNV mắc bệnh cần chữa dài ngày tại bệnh

Nếu hết thời hạn trên mà người bệnh còn phải tiếp tục

điều trị thì thời gian tiếp tục điều trị 70% LTT

Con ốm mẹ nghỉ

Đối với con nhỏ dưới 36 tháng tuổi 15 ngày/năm 75%LCĐối với con nhỏ từ 39-48 tháng tuổi 12 ngày/năm 75%LC

Chế độ thai sản

Nghỉ đẻ con thứ nhất, thứ hai làm việc bình thường 120 ngày 100%LCĐối với người làm việc nặng nhọc, độc hại 150 ngày 100%LCNếu sinh đôi, sinh ba được nghỉ thêm 30 ngày 100%LCNếu con bị chết khi sinh hoặc sau khi sinh từ 60 ngày

Trang 18

2.2.2.1.2 Chế độ phụ cấp và chế độ thưởng.

- Tại Xí nghiệp In, đối với bộ phận sản xuất, trả lương theo sản phẩm Do đó tại Xínghiệp không có chế độ thưởng rõ rệt Mà trực tiếp tính trên sản phẩm

- Đối với chế độ phụ cấp, tại xí nghiệp In chỉ áp dụng 2 hình thức phụ cấp đó là:

+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng cho các tổ trưởng của các phân xưởng sản xuất,với mức phụ cấp là : 30.000 đ/tháng

+ Phụ cấp độc hại : tuỳ thuộc vào mức độ độc hại tại từng phân xưởng mà đượchưởng mức phụ cấp độc hại khác nhau Nhằm đảm bảo sao cho bù đắp hợp lý đến từng đốitượng công nhân trong các phân xưởng

2.2.2.2_ Hình thức trả lương và cách tính lương

2.2.2.2.1 Đối với các phòng ban và lãnh đạo xí nghiệp.

Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương thời gian cho bộ phận quản lý gián tiếp cácphòng ban để thanh toán lương cho từng người, căn cứ vào mức lương cơ bản của Xínghiệp và hệ số lương cơ bản của Xí nghiệp

Căn cứ vào thông tư 28/LB-TT ngày 21/2/1997 của Liên bộ Lao động thương Tài chính hướng dẫn thực hiện và quản lý quỹ lương ở các doanh nghiệp thì các doanhnghiệp được áp dụng mức lương tối đa = 2,1 lần mức lương tối thiểu áp dụng cho các cơquan hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể

binh-Xí nghiệp đang thực hiện ở 1,2 lần mức lương tối thiểu và phấn đấu thực hiện hệ số

1, 5 lần ở đây tạm gọi là hệ số lương cơ bản (HSCB) của Xí nghiệp

Hết tháng, các phòng ban nộp bảng chấm công cho phòng Kế toán tài vụ để tínhlương Căn cứ vào chế độ tiền lương được quy định tại xí nghiệp để lập bảng thanh toántiền lương Sau đó trình Giám đốc Xí nghiệp xét duyệt làm cơ sở trả lương cho CBCNV ởcác bộ phận gián tiếp quản lý Xí nghiệp

* Cách tính lương cho một người:

- Căn cứ vào mức lương và hệ số lương cơ bản của mỗi người

- Căn cứ vào mức lương tối thiểu của CBCNV theo quy định của cấp trên (Nhà nước): 290.000 đồng/tháng

- Căn cứ vào hệ số lương cơ bản của Xí nghiệp

Trang 19

- Căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho CBCNV.

Do vậy:

Hệ số lương Mức lương Hệ số lương Số ngày

Tiền lương = cơ bản của CNV x tối thiểu x cơ bản của XN x làm việc

2.2.2.2.2 Đối với các phân xưởng sản xuất.

Trả lương theo kết quả dựa trên khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành:

- Thanh toán lương thời gian:

Các phân xưởng sản xuất thanh toán lương căn cứ vào số ngày nghỉ lễ, tết, học tập, hội họp, công tác số phát sinh dựa trên mức lương cấp bậc thống nhất theo quy định của

Xí nghiệp (bậc 5 công nhân hệ số 2,18) để thanh toán lương thời gian

Riêng nghỉ phép, Xí nghiệp thanh toán bình quân toàn Xí nghiệp 12 ngày cho 12 tháng trong 1 năm với hệ số lương cơ bản 2,18 (bậc 5 công nhân ngành In)

Ví dụ: chị Hà làm việc ở phân xưởng máy In Tháng 6/2005 ngoài số tiền lương sản phẩm, chị còn được Xí nghiệp thanh toán trả 1 ngày lương phép như sau:

Lương nghỉ phép Hệ số lương cơ bản x Mức lương cơ bản Số ngày

tháng 6/2005 của = x nghỉ

chị Hà 24 ngày công phép

Xí nghiệp quy định lấy hệ số lương cơ bản của công nhân bậc 5 ngành In (hệ số 2,18) để thanh toán lương cho công nhân viên nghỉ phép sản xuất, vậy tháng 6/2005, lươngnghỉ phép 1 ngày của chị Hà cụ thể là:

2,18 x 290.000/24 ngày công x 1 ngày công = 26.340 đồngThanh toán lương sản phẩm:

+ Hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào phiếu sản xuất của từng loại sản phẩm đặt in hoàn thành đã được khách hàng thanh toán do phòng Kế hoạch sản xuất

+ Căn cứ vào đơn giá tiền lương

+ Căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu sản xuất

+ Sau đó tính toán tiền công của từng công đoạn sản xuất từ làm vi tính – sửa bài – bình bản – phơi bản đến in và đóng gấp sách theo đơn giá tiền lương của Xí nghiệp xây

Trang 20

dụng và ban hành để ghi chép vào sổ chi tiết theo dõi và tính lương hàng tháng cho các bộ phận sản xuất.

Xí nghiệp In tiến hành trả lương sản phẩm trực tiếp tới các tổ trưởng của các phân xưởng sản xuất Sau đó, các tổ trưởng tự tiến hành trả lương cho các thành viên trong tổ dựa vào bảng chấm công và khối lượng sản phẩm công nhân sản xuất hoàn thành Xí nghiệp không chịu trách nhiệm trong việc trả lương này

Lương sản phẩm cũng được Xí nghiệp thanh toán làm hai kỳ:

Kỳ I: Tạm ứng lương (ngày 15 hàng tháng)

Kỳ II: Quyết toán lương (ngày 05 tháng sau)

Trang 21

ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG LAO ĐỘNG

Ban hành theo Quyết định số ngày tháng năm của Giám đốc xí

nghiệp.

Phần I

Đơn giá tiền lương đối với lao động trực tiếp sản xuất.

Điều 1: Chế bản vi tính và sửa bài: (Tính tờ can)

Chế bản chịu trách nhiệm sản xuất 2 bản tính 1 can khổ 19 x 27

+ Sản phẩm ≤ 1/2 trang tính 1 trang

1.3- Đơn giá tiền lương sửa bài.

Trang sách Trang biểu

Sửa 1 trang 2 cột trở lên khổ 19 x 27 1.380 đ

Ngày đăng: 31/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ tiền lương, Khấu hao TSCĐ Nguyên vật liệu - THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN TỈNH HÀ TÂY
Bảng ph ân bổ tiền lương, Khấu hao TSCĐ Nguyên vật liệu (Trang 12)
Bảng tạm ứng lương - THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN TỈNH HÀ TÂY
Bảng t ạm ứng lương (Trang 28)
BẢNG THANH TO N B Á ẢO HIỂM X  H Ã ỘI - THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP IN THUỘC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN TỈNH HÀ TÂY
BẢNG THANH TO N B Á ẢO HIỂM X H Ã ỘI (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w