Được sự quan tâm của huyện uỷ uỷ ban và hội đồng nhân dân huyệnVăn Lâm đã không ngừng phát triển với mục tiêu của huyện là đưa Văn Lâmcùng với Hưng Yên cất cánh trở thành khu công nghiệp
Trang 1THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ KẾ TOÁN CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
2.1) MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN NGÂN HÀNG VÀ VÀI NÉT KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG.
2.1.1) Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
Văn Lâm là một huyện đồng bằng nằm trên trục đường giao thông quốc
lộ 5 phía bắc tỉnh Hưng Yên có địa giới hành chính nằm tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội Bắc Ninh và Hải Dương trong đó có tổng diện tích tự nhiên của toànhuyện là 77444 ha trong đó diện tích đất canh tác đất nông nghiệp là 4750 hatheo số liệu thống kê báo cáo đến ngày 30/11/2004 dân số của toàn huyện là
97450 người khoảng 87850 nhân lực lao động Văn Lâm là một huyện có vị tríđịa ly thuận tiện trong việc giao lưu trong việc sản xuất hàng hoá
Được sự quan tâm của huyện uỷ uỷ ban và hội đồng nhân dân huyệnVăn Lâm đã không ngừng phát triển với mục tiêu của huyện là đưa Văn Lâmcùng với Hưng Yên cất cánh trở thành khu công nghiệp trọng điểm của miềnbắc xứng đáng với vị thế, vị trí địa lý của mình Văn Lâm phát triển theohướng công nghiệp hoá nông thôn đưa công nghiệp về nông thôn Văn Lâmvới 11 xã và thị trấn phát triển theo hướng những xã thị trấn gần, kế đườngquốc lộ 5 thì sẽ đưa phần ruộng đất khoán trở thành những nhà máy xí nghiệpnhững người nông dân trở thành công nhân của những nhà máy xí nghiệp đótiêu biểu như là khu công nghiệp Như Quỳnh Còn những xã mà xa đường
Trang 2820000/người/ năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm là 24,47% hạtâng cơ sở tương đối hoàn thiện, trật tự an ninh được đảm bảo sản xuất côngnghiệp tăng là 28,2% sản xuất nông ngiệp tăng là 4,8% năng suất lúa là 119tạ/ha tỷ lệ hộ nghèo là 4,18%
Đến năm 2004 thu nhập bình quân đầu người là 742 USD tương ứng là11690000/người/năm GDP tăng là 28,30% sản xuất công ngiệp tăng là34,75% sản xuất nông nghiệp tăng là 3,81% năng suất lúa là 121,37 tạ/ ha tỷ
lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 3,8% đời sống nhân dân đã được nâng lênmột cách đáng kể
Riêng về ngành Ngân hàng qua thực tiến mười năm đổi mới đổi mới hệthống Ngân hàng đã tăng lên một cách rõ rệt cả về số lượng lẫn chất lượng
Trên toàn quốc đã có hàng ngàn ngân hàng quốc doanh ,Ngân hàng thương
mại cổ phần, rất nhiều tổ chức tín dụng và các cơ quan đại diện Ngân hànghiện nay không còn mang tính ỷ lại mà đã thực sự thể hiện tính năng độngsáng tạo, chịu khó tìm khách hàng Rất nhiều doanh nghiệp (Không chỉ riêngdoanh nghiệp quốc doanh) đã được Ngân hàng cung cấp vốn để tiếp tục mởrộng sản xuất kinh doanh Nhiều hộ sản xuất có tư tưởng làm ăn mạnh dạn,lành mạnh đã được Ngân hàng cho vay vốn Từ đó số hộ nghèo đã giảmxuống một cách đáng kể, số hộ giàu nâng lên ngày một nhiều hộ
Từ 1,2 nghiệp vụ đơn lẽ trước đây Ngân hàng đã phát triển mở rộngthêm nhiều loại nghiệp vụ nữa như thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiềnphát nhanh đặc biệt là sự sâm nhập của các chi nhành Ngân hàng nướcngoài vào Việt Nam đã tạp ra một mạng lưới Ngân hàng ở Hà Nội với nhiềuhình thức sở hữu vốn và cạnh tranh Do vậy ngành Ngân hàng trong nướccàng phải vững vàng hơn nữa Là chuyên môn nghiệp vụ nhân viên phải cótrình độ cao hơn, hiểu biết rộng thái độ phải cởi mở, hòa nhã để cạnh tranhvới họ Ngân hàng phải tích cực hơn nữa trong việc tìm kiếm khách hànghoàn thiện hơn trong lĩnh vực tin học ứng dụng để từ đó giúp nền kinh tế
Trang 3Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Lâm nhờ có
sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Hưng Yên trên các mặt hoạt động, bổ sung nguồn vốn kịp thời để mởrộng đầu tư, nguồn vốn này chiếm 60% tổng nguồn vốn
Được sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương đối với hoạtđộng Ngân hàng đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế dựa trêncác mục tiêu định hướng, hỗ trợ các biện pháp nhằm củng cố chất lượng tạomôi trường đầu tư và hành lang pháp lý vững chắc
2.1.2) Vài nét khái quát hoạt động của Ngân hàng
* Mô hình tổ chức
Ngân hàng nông nghiệp Văn Lâm tiền thân là Ngân hàng nhà nước cótrụ sở đóng tại Như Quỳnh sau nhiều lần tách sát nhập Theo chủ trương củanhà nước chia Ngân hàng thành 4 loại hình Ngân hàng nhà nước là Ngânhàng ngoại thương, Ngân hàng công thương Ngân hàng đầu tư và Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng Văn Lâm trở thành Ngânhàng nông nghiệp chỉ là chi nhánh cấp 3 cũ của huyện mỹ văn cũ khi táchhuyện thì chính thức trở thành Ngân hàng nông nghiệp huyện Văn Lâm theoquyết định số 89/QĐNHNO/02/13/3/1997 của tổng giám đốc Ngân hàng nôngngiệp và phát triển nông thôn Việt nam
Ngân hàng Văn Lâm là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanhhoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệ của Ngân hàng nông ngiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 4Như bất kỳ doanh nghiệp nào khác phòng kế toán của Ngân hàng cũng
có chức năng quan trọng trong hoạt động Ngân hàng, có nghĩa phòng kế toánthực hiện công tác hạch toán tất cả các hoạt động tài chính của Ngân hàng,
mở tài khoản thanh toán các loại Qua công tác hạch toán đó phòng kế toáncung cấp những thông tin chính xác, kịp thời về kết quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng mở tài khoản thanh toán các loại
Qua công tác hoạch toán đó phòng kế toán cung cấp những thông tinchính xác, kịp thời về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Ngoài ra, nhiệm vụ khác biệt là kế toán hộ cho khách hàng của mìnhbên cạnh công tác kế toán của Ngân hàng đồng thời đây là nơi diễn ra hoạtđộng thu chi về tiền mặt đáp ứng nhu cầu của khach hàng Chính vì vậy khốilượng kế toán Ngân hàng là rất lớn
Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Văn Lâmphòng kế toán có đặt quầy giao dịch trực tiếp với khách hàng vì vậy công tác
kế toán phải cập nhật, nhanh chóng và có độ chính xác cao
Tham mưu với giám đốc về chiến lược kinh doanh, các chính sáchkhách hàng để giám đốc đưa ra tối ưu
Tổng hợp báo cáo công tác phòng ngừa rủi ro thực hiện cân đối vốncho Ngân hàng
Bên cạnh hai phòng chính của Ngân hàng là kế toán -ngân quỹ , phòngkinh doanh còn có phòng hành chính tiếp dân Phòng này đảm bảo mọi quyềnlợi của người dân khi đến ngân hàng đuợc đảm bảo Khi người dân có thắc
Trang 5mắc gì hoặc không hiểu một vấn đề nào đó, phòng có trách nhiệm đứng ragiải quyết.
Với tình hình kinh tế địa bàn có nhữnh đặc thù riêng nên lãnh đạo đãxắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, giảm tối đa cán bộ gián tiếp, tăngcường cho đội ngũ cán bộ tín dụng trực tiếp xuống dân để làm công tác huyđộng vốn và đầu tư cho vay Từ tháng 9 năm 1995 theo quyết định của ôngTổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Các chi nhánh Ngân hàngnông nghiệp huyện tách rời ra khỏi Ngân hàng thành phố, hoạt động độc lập
và trực thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam
Hoạt động của NHNo&PTNT huyện Văn Lâm đã thực hiện tốt nhiệm
vụ của huyện uỷ, UBND huyện đề ra, bám sát định hướng kinh doanh củaNHNo&PTNT Việt Nam Các chi nhánh Ngân hàng đã khắc phục đượcnhược điểm của mình để phục vụ chu đáo cho nhân dân
Ngân hàng đã có những nội dung đổi mới đối với các khách hàng bạnhàng trong lĩnh vực tiền tệ thanh toán dịch vụ Ngân hàng tổ chức kinh doanhtheo hướng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng và Ngân hàng cùng pháttriển sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn và thực hiện đúng đắncác chính sách pháp luật của Nhà nước
Ngày nay, xu hướng chung còn rất ít Ngân hàng mà nội dung hoạt độngthực tế còn phù hợp với tên gọi ban đầu của nó, các Ngân hàng hầu như đã
mở rộng hoạt động sang mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội để có cơhội tìm kiếm được thị trường rộng lớn và có hiệu quả cao Trên thực tế Ngân
Trang 6Bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh dịch vụNgân hàng bằng việc hạch toán kinh tế nội bộ theo chủ trương của Tổng giámđốc Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, thực hiện tốt 4 mục tiêu, 4 chươngtrình, 9 giải pháp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề ra năm
1997 và định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam cho toànngành Kịp thời nắm bắt truyền tải thông tin thực hiện cơ chế nghiệp vụ đếncác tổ chức kinh tế nhân dân tạo đà cho Ngân hàng nông nghiệp huyện nângcao hiệu quả kinh doanh đa dạng hóa các nghiệp vụ đầu tư tín dụng góp phầnvào việc kìm chế lạm pháp ổn định tiền tệ tạo thêm sức mạnh cho các ngànhthành phần kinh tế phát triển
Tận dụng triệt để các điều kiện sẵn có để mở rộng thị trường và phủkiến những đòi hỏi phát sinh ngày càng phong phú của nền sản xuất ở địa bànhoạt động
2.1.3) Công tác huy động vốn :
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh thìphải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quá trình sản xuất kinhdoanh Riêng đối với Ngân hàng vốn là cơ sở để các NHTM tổ chức mọi hoạtđộng, kinh doanh của mình, nó không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn
là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Vốn quyết định quy mô hoạtđộng, uy tín năng lực thanh toán và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trênthị trường
Trong các loại vốn thì vốn thì vốn huy động là công cụ chính đối vớihoạt động kinh doanh của NHTM Nó là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng nguồn vốn của Ngân hàng, giữ vị trí quyết định trong hoạt động củaNgân hàng Đây là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động từ các cá nhân, các tổchức tài chính, kinh tế, xã hội, thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tíndụng, thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn đểkinh doanh
Trang 7Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, Ngânhàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệmhoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn Huy động vốn đóng vai trò rấtquan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Với vai trò quan trọng đó việc thu hút vốn qua hệ thống Ngân hàng làmột trong những lĩnh vực quan trọng để thực hiện chiến lược huy động vốntrước hết là tại địa bàn huyện, cho nhu cầu phát triển kinh tế
NHNo&PTNT Văn Lâm đã áp dụng một cách linh hoạt nhiều biệnpháp nhằm thu hút nguồn vốn và đầu tư cho dân vay
Hoàn thiện các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm truyền thống củadân cư Đa dạng hoá các công cụ, huy động vốn với nhiều loại hình khác nhaunhư tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đặc biệt hiệnnay huy động tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước dự thưởng bằng vàng ba chữ A
đã thu hút một lượng lớn khách hàng gửi tiền Mở rộng các dịch vụ đặc biệt
là dịch vụ sao cho khách hàng thanh toán nhanh thuận tiện, an toàn với mứcphí thấp lãi suất thoả đáng Tạo được lòng tin để huy động vốn Bên cạnh đócải tiến việc chuyển tiền, thanh toán bù trừ hiện đại, đẩy mạnh việc mở rộngtài khoản cá nhân
Theo báo cáo sơ kết nguồn vốn năm 2004 (30/12/2004) thì công tác huyđộng vốn của NHNo&PTNT Văn Lâm đã đạt được nhiều kết quả khả quan.Tổng mức nguồn vốn 132.252 triệu đồng, tăng 31.933 triệu đồng so với năm
2003 tỷ lệ tăng trưởng đạt 131,83% trong đó tiền gửi tiết kiệm 43,258 triệu đồng
Trang 8- TG Tiết kiệm 43.332 66.560 68.559 80.616-Giấy tờ có giá 4.371 4.678 2.623 1.2582.Ngoại tệ(USD,EURO) 3.845 9.218 17.812 18.595
(Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính qua các năm)
Trang 9GiÊy tê cã gi¸
Hình 1: Biểu đồ biểu thị sự tăng trương của nguồn vốn qua các năm
Trang 10GiÊy tê cã gi¸
GiÊy tê cã gi¸
Hình 2: Biểu đồ biểu thị tính chất nguồn vốn huy động
Nhìn vào biểu đồ 1 tình hình hoạt động của NHNo Văn Lâm ngày càngtăng theo thời gian Kết quả mà Ngân hàng đạt được trên lĩnh vực hoạt độngvốn cho thấy sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Ngânhàng trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, sự quan tâm chỉ đạo của NHNo &PTNT tỉnh Hưng Yên
Năm 2002 huy động được là 80.446 triệu VNĐ và 3.845 triệu ngoại tệ(USD & Euro) thì đến năm 2004 là 132.252 triệu VNĐ và 17.812 triệu ngoại
tệ (USD & Euro) Đặc biệt đến quý I năm 2005 đã huy động được 152.194triệu VNĐ và 18.595 triệu (USD & Euro) đây là thế mạnh mà Ngân hàng cầnphát huy
Trang 11Nhìn vào biểu đồ 2 ta thấy tiền gửi tiết kiệm tăng lên năm 2002 là43.332 triệu đồng thì đến năm 2004 đạt 68.559 triệu đồng Đây là nguồn vốn
rẻ Ngân hàng sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng vốn để cho vay và đầu tư.Nguồn vốn huy động từ giấy tờ có giá giảm năm 2002 là 4.371 triệu đến năm
2004 là 2.623 triệu và đến quý I năm 2005 là 1.258 triệu đây là nguồn vốn đắtNgân hàng nên tìm mọi cách để giảm là tốt
Kết quả mà NHNo Văn Lâm đạt được Ngân hàng đã đa dạng hoá cáchình thức huy động vốn cả về thời gian và lãi suất cho phù hợp thời gian nhànrỗi hay tích luỹ của TCKT cũng như của dân cư chưa sử dụng đến cùng vớivật chất thiết bị, thủ tục gửi tiền, rút tiền đơn giản mà vẫn đảm bảo an toàn,không ngừng đổi mới phong cách, lề lối làm việc và thái độ tiếp khách
Trang 12Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/
giảm so với năm 2002
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/
giảm so với năm 2003
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/ giảm so với năm 2004
Nội tệ 76.601 95 91.101 91 +14.500 144.440 87 +23.339 134.619 87,86 +20.179Tiền gửi
Trang 142.1.4) Về sử dụng vốn :
Ngân hàng nông nghiệp Văn Lâm là chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên nên bị chi phối trực tiếp bởi Ngânhàng nông nghiệp tỉnh Hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của Ngân hàng chỉ làcho vay còn về tài sản cố định và tài sản có khác thì là do Ngân hàng tỉnhcấp và duyệt Vậy em trong hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng em đi sâuđến vấn đề cho vay và coi đó là hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng
Để đáp ứng với nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế huyện nhà Ngânhàng đã tăng cường mở rộng đầu tư cho các loại hình kinh tế, các thành phầnkinh tế Các thành phần kinh tế mở rộng vốn đầu tư cho các loại hình kinh tế,các thành phần kinh tế, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Văn Lâm
cùng các chi nhánh ngân hàng cấp 3 của mình để chú trọng đến việc
mở rộng cho vay hộ nông dân phát triển kinh tế gia đình, cho vay ngànhnghề truyền thống, cho vay các loại hình doanh nghiệp
Trang 15N¨m 2002
38%
62%
Trung h¹n Ng¾n h¹n
Hình 3: Biều đồ biểu thi sự tăng trưởng hoạt động cho vay vốn
Nî qu¸ h¹n
Trang 16Quý I/2005
36%
64%
Trung h¹n Ng¾n h¹n
Hình 4 :Biểu đồ tình hình cho vay vốn qua các năm.
Đến 30/12/2004 dư nợ cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn huyện Văn Lâm là 133 tỷ765 triệu đồng, tăng 1.24lần và sovới năm 2003 đạt cho vay hộ nông dân phát triển nhanh năm 2002 mới đạt
40 tỷ 774 triệu thì đến năm 2004 tăng lên 78 tỷ 194 triệu, tỉ lệ tăng trưởngđạt khoảng 15%
Đạt được kết quả như trên là do Ngân hàng đã tập trung tháo gỡ khókhăn và tạo điều kiện giúp các hộ sản xuất kinh doanh ổn định trong sản xuấtkinh doanh
Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn huyện từ năm 2002 đến năm quý I /2005 như sau (hình3):
NHNo & PTNT huyện Văn Lâm là Ngân hàng đóng trên địa bànhuyện nên nó giữ vai trò cực kì quan trọng trong việc tạo lập và cung cấpnguồn vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của huyện nhà Chính vìvậy NHNo & PTNT huyện Văn Lâm đã chỉ đạo các chi nhánh Ngân hàngcấp 3 của mình chú trọng cho vay phát triển kinh tế hộ, phát triển các ngànhnghề truyền thống, xoá đói giảm nghèo Tính đến 31/12/2004 dư nợ tín dụng
ở Ngân hàng đạt 133.765 triệu đồng tăng 8,6 lần so với năm 2003
Nhìn vào cơ cấu biểu đồ 4 ta thấy Ngân hàng NN và PTNT huyệnVăn Lâm đã đẩy mạnh việc cho vay vốn ngắn hạn và giảm nguồn cho vay
Trang 17vốn trung và dài hạn Tính đến ngày 31/12/2002 tổng dư nợ đạt 58.433 triệuđồng Trong đó dư nợ ngắn hạn là 36.228 triệu đồng chiếm 62% tổng dư nợ
n năm 2004 tổng nguồn vốn là 133.765 triệu đồng trong đó ngắn hạn là83.440 triều đồng chiếm 62,38% tổng dự nợ Điều này chứng tỏ ngân hàngtập chung cho vay ngắn hạn giảm cho vay trung hạn, cho vay dài hạn làkhông có.Điều này là không tốt ngân hàng cần xem xét lại chính sách tíndụng của mình sao cho phù hợp
Ngân hàng đã bám sát vào chủ trương của huyện để cho vay đáp ứngđầy đủ nhu cầu vốn cần thiết cho các thành phần kinh tế, loại hình kinh tế.Ngân hàng chú trọng đầu tư cho vay các thành phần kinh tế, là cá nhân hộgia đình hộ sản xuất, hợp tác xã các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Hộnghèo thuộc về Ngân hàng chính sách Vậy tỉ lệ cho vay hộ nghèo không còn
từ năm 2004 khi Ngân hàng người nghèo được tách ra khỏi Ngân hàng nôngnghiệp
Bảng 4: Bảng tổng kết tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: Triệu đồngThành phần kinh tế Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Doanh nghiệp tư nhân 970 1.121 1.210
2 Cá nhân hộ sản xuất 40.774 67.945 78.194
Trang 18Hình 5: Bảng biểu thị dư nợ theo ngành kinh tế
Trang 19Theo biểu 5 ta thấy: theo thành phần kinh tế, NHo & PTNT huyệnVăn Lâm luôn chú trọng mọi đối tượng khách hàng không phân biệt sởhữu nhà nước hay sở hữu tư nhân Cơ cấu dư nợ cho thấy đối tượng kháchhàng chính của Ngân hàng là hộ sản xuất Điều này phù hợp với chủtrương và chính sách tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam là tập trungcho vay nông nghiệp và nông thôn Tuy vậy dư nợ cho các thành phầnkinh tế khác như hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanhnghiệp nhà nước, liên tục tăng trên địa bàn huyện, doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là một thành phần kinh tế có rất nhiều tiềm năng phát triểntrong tương lai Ngân hàng đã có chính sách tín dụng đúng đắn.
Qua phân tích đánh giá phân loại khách hàng chính xác được mở rộngđối tượng, ngành đầu tư phù hợp Đến ngày 31/12/2004 vay của cá nhân hộsản xuất là 78 tỷ 194 triệu chiếm khối lương lớn nhất trong cho vay củaNgân hàng Mở rộng hình thức cho vay đối với CBCNVC Nhìn vào biểu đồ5: (trang bên) ta thấy trong nhưng năm gần đây nhờ nắm vững định hướngkinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh về cho vay cũng như thu nợ nênNgân hàng NN&PTNT huyện Văn Lâm nên đã ổn định trong kinh doanh vàgiảm thiểu mức nợ quá hạn xuống thấp nhất, nằm ở mức cho phép của Ngânhàng nhà nước cụ thể năm 2002 là 0,49% đến năm quý I năm 2005 tỷ lệ nợquá hạn ở Ngân hàng huyện Văn Lâm là 0,7% nhỏ hơn 1% Đây là một kếtquả hết sức đáng phấn khởi Sở dĩ còn tồn tại nợ quá hạn là vì một phần docác hộ sản xuất kinh doanh làm ăn thua lỗ do thiên tai, dịch bệnh đưa lại,
Trang 20Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/
giảm so với năm 2002
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/
giảm so với năm 2003
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tăng/ giảm so với năm 2004
1.1.NHNo 58.433 80,75 108.252 87,24 +49.819 133.765 139.792
- Trung hạn 22.205 38 41.136 38 +18.931 50.325 37,62 +9.189 49.986 35,76 -339
- Ngắn hạn 36.228 62 67.116 62 +30.888 83.440 62,38 +16.324 89.806 64,24 +6.3361.2 NH
-1.3 Nợ quá
Trang 212.1.5) Những chương trình đầu tư trọng điểm:
2.1.5.1) Cho vay hộ sản xuất :
Thực hiện Quyết định 67 của Chính phủ về tín dụng tiền tệ trong nông thôn
áp dụng cho vay tín chấp dưới 10 triệu
Đây là đối tượng khách hàng chính của Ngân hàng nên Ngân hàng phảimạnh dạn đầu tư nhưng không có nghĩa là đầu tư một cách thiếu cân nhắc mà cán
bộ Ngân hàng phải thẩm định một cách kỹ lưỡng để đồng vốn của Nhà nước bỏ rakhông bị mất mà phải thu được lãi
Trong những năm qua Ngân hàng cũng đã cho những đối tượng này vayvới tổng doanh số là 78.194 triệu, với 13.598 lượt hộ Mức cho vay bình quân hộnăm 2004 là 10 triệu
2.1.5.2) Cho vay doanh nghiệp, dịch vụ thương mại :
Nhìn chung việc đầu tư vào dịch vụ thương mại còn nhiều bất cập Cơ sởpháp lý để Ngân hàng đầu tư còn hạn chế do đó việc mở rộng đầu tư thông qua loạihình dịch vụ thương mại chưa thực hiện được Để thúc đẩy tiểu thủ công nghiệpkinh doanh dịch vụ thương mại phát triển Ngân hàng Văn Lâm đã có nhiều biệnpháp khai thác loại hình kinh doanh này thông qua hộ kinh doanh công thươngnghiệp
Đặc biệt là các công ty đóng trên địa bàn, các ngành nghề thủ công nghiệptruyền thống