- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,.. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng [r]
Trang 1Ngày soạn :09 / 4/2020
Tiết 27 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA
1 Kiến thức
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về dân cư , xã hội, kinh tế Đông Nam Á, và địa lí tự nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng
- Tư duy, đọc lược đồ khoáng sản
- KNS: Tự tin khẳng định bản thân, quản lý thời gian
3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
- Gv: Đề kiểm tra
- Hs: Chuẩn bị giấy, đồ dùng học tâp
III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp (1')
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8B
Trang 22 Phát đề kiểm tra
A MA TRẬN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2 ĐỊA 8
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
XI.
CHÂU Á
Nhớ được thời gian Việt Nam gia nhập Asean
Tính được
tỉ lệ dân số Việt Nam
Số câu : 2
Số điểm:
1,0
= 10%
TN 1câu 0.5 điểm
= 5 %
TN 1 câu 0,5 điểm
= 5 %
Phần hai
ĐỊA LÍ
TỰ
NHIÊN
VIỆT
NAM
- Nhớ được địa danh của các điểm cực phần đất liền lãnh thổ nước
ta
- Nhớ được vị trí giới hạn vùng biển nước ta
- Nêu được đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo
- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta
- Phân tích được vai trò của biển đối với kinh tế và đời sống
- Hiểu được biện pháp bảo
vệ tài nguyên khoáng sản
Số câu : 7
Số điểm:
1,0
= 10%
Số câu: 4
số điểm: 3,5
= 35%
Số câu: 2
Số điểm:4,5
= 45%
Số câu: 1
số điểm:
1,0
= 10 % Tổng Số câu: 5
Số điểm: 4
= 30 %
Số câu: 2
Số điểm: 4.5
= 45 %
Số câu: 2
Số điểm: 1.5
= 15%
Trang 3B ĐỀ KIỂM TRA ĐỊA LÍ 8
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (4,0 điểm)
I (2,0 điểm) : Chọn đáp án đúng và khoanh tròn vào một chữ cái đầu câu Câu 1: Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào?
A Á-âu và Thái Bình Dương B Á-âu, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
C Á, Thái Bình Dương D Á, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
Câu 2: Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm
A 1967 B 1995 C 1997 D 1999
Câu 3 : Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km 2 là
C một bộ phận của vịnh Thái Lan D một bộ phận của biển Đông
Câu 4 : Năm 2013 dân số khu vực Đông Nam Á là 612 triệu người và dân số của Việt Nam là 90,6 triệu người Vậy dân số Việt Nam chiếm
A 1,48% dân số khu vực Đông Nam Á B 14,8% dân số khu vực Đông Nam Á
C 148% dân số khu vực Đông Nam Á D 148,8% dân số khu vực Đông Nam Á
II ( 1,0 điểm ) : Điền các từ thích hợp và chỗ có dấu………
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể(1)……… Do đó cần thực hiện tốt(2)………để khai thác hợp lí , sử dụng (3)………và có (4)
………nguồn tài nguyên quý giá này
III (1,0 điểm) : Hãy nối các ý ở cột A ( Điểm cực ) với các ý ở cột B ( Địa danh) cho đúng
A - Điểm cực B – Địa danh hành chính Đáp án
e Khánh Hòa
B : TỰ LUẬN : ( 6,0 điểm )
Câu 1 : (1,5 điểm) : Trình bày đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo ?
Câu 2 : ( 2,5 điểm) : Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối kinh tế và đời sống của nhân dân ta ?
Câu 3 : ( 2,0 điểm ) Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta
Trang 4C ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA 45 PHÚT ĐỊA LÍ 8
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 4 ĐIỂM
1-c
2-b
3-d
4-b
1- phục hồi 2-Luật khoáng sản 3-hợp lí
4-hiệu quả
1 nối d
2 nối b
3 nối a
4 nối e
B TỰ LUẬN : 6 ĐIỂM
Câu 1
1,5đ
- Cách đây 25 triệu năm
-Địa hình được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
Phan-xi-păng)
-Quá trình hình thành các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên ,
các đồng bằng phù sa(đồng bằng sông Hồng , đồng bằng sông
Cửu Long)
-Quá trình mở rộng biển Đông và tạo các bề dầu khí ở thềm lục
địa
-Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài
người trên Trái Đất
->Tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và đang còn tiếp diễn
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 2
(3đ)
Biển nước ta đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối
với kinh tế và đời sống của nước ta?
* Thuận lợi:Vùng biển nước ta nhiều tài nguyên thuận lợi cho
sự phát triển nhiều ngành kinh tế :
+ Khoáng sản có nhiều dầu khí, ti tan,muối thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến nguyên liệu, nhiên liệu
+ Hải sản phong phú :cá,tôm,cua,rong biển…thuận lợi phát
triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến thuỷ sản
+ Mặt biển có các tuyến đường giao thông trong và ngoài nước thuận lợi phát triển giao thông hàng hải
+ Nhiều phong cảnh đẹp,bãi tắm đẹp (Vịnh Hạ Long, Cát
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 5Bà, Đồ Sơn, Mũi Né, Nha Trang…)thuận lợi phát triển ngành du lịch biển
*Khó khăn:
-Thiên tai thường xuyên xảy ra : bão , sóng lớn , triều cường
…
- Nguồn lợi thuỷ sản có chiều hướng giảm sút Môi trường một số vùng biển ven bờ bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và sinh hoạt
0,5
Câu 3
2,0
điểm
- Đặc điểm lãnh thổ nước ta
a.Phần đất liền
- Phần đất liến của nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam tới
1650 km, tương đương 15o vĩ tuyến, hẹp nhất theo chiều Tây –
Đông
-Việt Nam có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260
km hợp với trên 4550km đường biên giới trên đất liền làm
thành khung cơ bản của lãnh thổ Việt Nam
b.Phần biển
Phần Biển Đông thuộc
chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam Trên
Biển Đông nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo
0,75
0,75
0,5
Điều chỉnh, bổ sung:
3 Củng cố
- Thu bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
4 Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài mới: Chủ đề: Địa hình Việt Nam
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2 Phân tích lát cắt địa hình
3 Khu vực địa hình đồi núi:
4 .Khu vực địa hình đồng bằng
5.Địa hình bờ biển và thềm lục địa