TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY NHỰA CAO CẤPHÀNG KHÔNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY Tên giao dịch : Công ty Nhựa c
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY NHỰA CAO CẤP
HÀNG KHÔNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY
Tên giao dịch : Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
Địa chỉ : Sân bay Gia Lâm-Hà Nội
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty
Xí nghiệp hoá nhựa cao su Hàng Không (nay là Công ty Nhựa cao cấpHàng Không ) đã được khai sinh theo quyết định số 732/QĐ-TCHK ngày 04-11-
1989 của Tổng cục trưởng tổng cục HKDD Việt Nam
Đến tháng 4-1993, Xí nghiệp hóa Nhựa cao cấp Hàng Không theo quyết định
số 747/QĐTCC-LĐ ngày 20-5-1003 của Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tảiđổi tên thành Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:
* Giai đoạn I:(từ năm 1989-1991)
Đây là giai đoạn khó khăn nhất của công ty Với tổng số vốn đợc giaolà1.100.000.000đồng , có trụ sở chính đặt tại sân bay Gia Lâm - Hà Nội, hoạtđộng với mục tiêu là cung cấp các sản phẩm nhựa, phục vụ hành khách đi máybay Nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, cũ kỹ, trình độ công nhân còn thấp,chủng loại sản phẩm ít, do đó Công ty làm ăn không có lãi Lực lượng lao độngchủ yếu sống bằng lương bao cấp của Tổng cục Hàng không Doanh số giảm từ954.740.000 năm 1990 xuống còn 301.890.000 năm 1991
* Giai đoạn II: (từ năm 1992-1995)
Từ năm 1992, cùng với sự hội nhập và mở cửa của nền kinh tế, quan hệ kinh tếngày càng mở rộng, số lượng khách Quốc tế đi đến Việt Nam ngày càng tăng,bởi vậy ngành Hàng Không Việt Nam nói chung và Công ty Nhựa cao cấpHàng Không nói riêng phải kịp thời cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm đểphục vụ khách hàng, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào đổi mới máy móc, côngnghệ, để nâng cao năng lực sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm
* Giai đoạn III(từ năm 1996 đến nay)
Trang 2Có thể nói đây cũng là giai đoạn phát triển so với các giai đoạn trớc Sau khichính thức trở thành một đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công tyHàng Không Việt Nam (Quyết định số 04/CP ngày 27-01-1996) thì quy mô, cơcấu của Công ty tơng đối ổn định.
Hiện nay, Công ty có diện tích mặt bằng hoạt động khoảng 11.000m2, có 5phòng chức năng và 4 phân xưởng sản xuất và một cơ sở tại Thành phố Hồ ChíMinh với tổng số công nhân toàn Công ty là gần 200 người
Một số kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty:
Chỉ
tiêu
Đơn vị tính Năm1996 Năm1997 Năm 1998 Năm 1999
a/ Về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Do chức năng chính của Công ty là cung cấp các sản phẩm nhựa cho ngànhHàng Không, bên cạnh đó còn cung cấp các sản phẩm cho thị trường tự do, nênsản phẩm của Công ty nhựa cao cấp Hàng Không rất đa dạng, phong phú vềchủng loại, mẫu mã mặt hàng như khay nhựa, nắp nhựa, dao, dĩa, thìa, cốc Vìvậy quy trình công nghệ sản xuất của các phân xưởng gồm nhiều công đoạn đ-ược biểu diễn qua sơ đồ sau:
Phân xưởng Bao Bì pvc Phân xưởng Nhựa Phân xưởng In
Trang 3Nắp khayGia công nhỏ
Đóng gói thành phẩm
Nhập kho
Hạt nhựaHoá nhựaPhun ép khuônGia công nhỏĐóng gói TPNhập khoNhập kho Công ty
Hạt nhựaHoá nhựaĐùn thổi màngCắt dán cộtBào bì đóng góiNhập kho
Do kết quả của mỗi phân xưởng đều là thành phẩm có thể tiêu thụ được, nênviệc tính giá thành các thành phẩm này rất đơn giản Kế toán thường tính đượctrực tiếp giá thành sản phẩm mà không phải thông qua phương pháp tính giáthành phức tạp
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cuả Công ty vừa đơn giản, vừakhép kín như trên nên việc tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty tương đối đơngiản
2.1.2.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty nhựa cao cấp Hàng Không tổ chức quản lý theo một cấp:
Trang 4Giám đốc thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban Phòng banchức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu
sự lãnh đạo trực tiếp và giúp việc cho Giám đốc, đảm bảo lãnh đạo các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông suốt , thông qua cấp trung gian ở phân xưởng
có quản đốc điều hành sản xuất và chịu trách nhiệm đối với Giám đốc
Tất cả các phiếu thu làm chứng từ gốc cho phòng kế toán tài chính đều phải cóchữ ký của Giám đốc
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
1) Giám đốc: 01 người
Là người đại diện cho Công ty có quyền điều hành cao nhất trong Công ty,Giám đốc thay mặt cho công ty nhận nguồn vốn, đất đai, nhà xưởng do Nhà nớccấp và chịu trách nhiệm bảo tồn và phát triển nguồn vốn đó Giám đốc đồng thờicũng là người cuối cùng phê duyệt các chiến lược và kế hoạch Maketing về tiêuthụ, phân phối sản phẩm
2) Phòng kỹ thuật:
- Phòng này chịu trách nhiệm về sự hoạt động của hệ thống máy móc, công nghệtrong Công ty Tham mưu cho Công ty trong việc đầu tư mua sắm, đổi mới trangthiết bị công nghệ
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công nghệ, về mẫu mã sản phẩm vềquản lý chất lượng sản phẩm
3) Phòng Tổ chức Cán bộ-Lao động tiền lương:
Phòng có 06 nhân viên có nhiệm vụ quản lý chung về công tác nhân lực.Sắpxếp điều động nhân lực hợp lý theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh Tham mưucho Giám đốc trong việc tuyển dụng, sa thải Cán bộ- công nhân viên Thực hiệncác chính sách xã hội với người lao động, kiểm tra việc chấp hành các chủ trư-ơng đường lối của Đảng, Nhà nước của cán bộ- Công nhân viên để kịp thời khenthởng hay kỷ luật Phòng Tổ chức Cán bộ- Lao dộng tiền lương cùng kết hợpvới phòng tài chính kế toán trong việc xác định mức lương phải chi trả cho Cánbộ- Công nhân viên dựa trên các số liệu theo dõi của phòng Kế toán,phòng Tổchức Cán bộ-Lao động tiền lương sẽ thanh toán cho CBCNV
Trang 5Kế toán trưởng –Kế toán tổng hợp-Kế tốan chi phí giá thành
Kế toán thanh toán – Kế toán tiền lươngKế toán doanh thuKế toán vật tư – Ngân hàngThủ quỹ
5) Phòng hành chính: 11 người
- Đảm bảo các điều kiện làm việc cho Công ty như hệ thống kho tàng, nhà ởng, phương tiện đi lại quản lý điều hành công tác văn thư, bảo vệ, nhà kho_ Tham mưu cho Giám đốc về mặt quy hoạch, sử dụng mặt bằng, đón tiếp và h-ướng dẫn khách hàng, cũng như an ninh và các đảm bảo khác
xư-6) )Phòng kế hoạch thị trường :9 ngờiPhân làm 02 bộ : - Kế hoạch sản xuất
*Bộ phận kế hoạch sản xuất:
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, xâydựng chiến lược dài hạn và ngắn hạn cho Công ty Tại Công ty nhựa cao cấpHàng Không phòng kế hoạch có quan hệ rất mật thiết với phòng kế toán tàichính trong việc xác định chi phí sản xuất cũng như xác định kết quả tiêu thụcủa Công ty
*Bộ phận Maketing:
-Được chia làm 02 mảng chính là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Môhình này đã phát huy được thế mạnh của mình trong nền kinh tế thị trường là tậptrung chuyên môn các nhân viên Maketing theo lĩnh vực mà họ đảm nhận
2.1.3 Bộ máy kế toán của Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu của bộ máy kế toán
Từ đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, công ty đã tổ chức bộmáy kế toán như sau:
Trang 6Trong đó :
-Kế toán trưởng: Là người điều hành công việc chung của bộ máy kếtoán, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán kếtoán chấp hành các quy định kế toán do Nhà nước ban hành Kế toán trưởng làngười đứng đầu phòng Tài chính- kế toán, phụ trách chung, có trách nhiệm h-ướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, đồngthời thực hiện kế toán tổng hợp xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty, thay mặt công ty giao dịch với các đơn vị khác về tài chính, theo dõi tìnhhình thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà nước, cấp trên
Kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm , kế toán tàI sản cố định
Kế toán trưởng là người tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính củacông ty,chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên, cơ quan tài chính, luật pháp
về các công việc, thông tin kinh tế cung cấp Chịu trách nhiệm đảm bảo cân đối
và huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Kế toán thanh toán- kế toán quỹ: là người theo dõi các khoản tạm ứng và hoànứng, các khoản thu, chi tiền mặt cả trong và ngoài công ty
- Kế toán vật tư - ngân hàng: Là người theo dõi các khoản nhập, xuất vật tư,cùng kế toán tổng hợp tính chi phí, giá thành của sản phẩm Đồng thời theo dõicác khoản thanh toán , quan hệ với ngân hàng
-Kế toán doanh thu: Là người theo dõi, phản ánh doanh thu hàng ngày của công
ty, lập các báo cáo tài chính
-Thủ quỹ: Là người quản lý số tiền trong quỹ, trong két của công ty, phản ánh sốhiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt trong công ty
2.1.3.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán :
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy của công ty,
bộ máy kế toán của cán bộ công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Trang 7Để có thể xử lý nhanh nhất các số liệu kế toán, kịp thời cung cấp các thôngtin cho các bộ phận liên quan, để thuận tiện cho việc quản lý hệ thống sổ kế toánhiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán AMS
Quy trình xử lý thông tin trên máy tính như sau:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ kế toán Tệp dữ liệu chi tiết
Tệp dữ liệu Tổng hợp Báo cáo kế toán
Sản phẩm cuối cùng của Kế toán trên máy là hệ thống thông tin, hệ thốngthông tin này được trình bày trên các báo cáo tàI chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tàI chính
Trên các sổ kế toán : Nhật ký các tài khoản, các báo cáo tổng hợp
2.1.3.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng
Là một đơn vị hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam,công ty Nhựa cao cấp Hàng Không hiện đang áp dụng hình thức kế toán" Chứng
từ ghi sổ"
Trang 8Sơ đồ hình thức kế toán mà công ty:
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối kỳ, cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hệ thống các sổ chi tiết của Công ty gồm: Sổ chi tiết TK 131, 331, 138, 338…Các báo cáo kế toán: Đơn vị định kỳ lập baó cáo kế toán sau: Bảng cân đối kếtoán , báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối tàikhoản, báo cáo quý
Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh,qui trình công nghệ sản xuất đơn giản, khép kín, sản phẩm của Công ty có tínhtái tạo, mặt hàng đa dạng, nhiều chủng loại
Bảng kê
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Sổ đăng kýCTGS
Nhật ký t iàikhoản
Trang 9Hiện nay, khi ngành nhựa là ngành có môi trường cạnh tranh gay gắt, vấn đề màdoanh nghiệp quan tâm hàng đầu là làm thế nào để giảm chi phí, hạ giá thành,nâng cao chất lượng sản phẩm và ngày càng mở rộng thị trường Trong quá trìnhthực tập tại công ty, em đã đi sâu vào việc tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành của Công ty,sau đây em xin trình bày những hiểu biết củamình trong quá trình thực tập
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY NHỰA CAO CẤP HÀNG KHÔNG
2.2.1- Đối tượng tập hợp Chi phí sản xuất ở Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không.
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là các loại chi phí được tập hợp trong một giớihạn nhất định, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thànhsản phẩm Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
Do qui trình công nghệ của Công ty là qui trình khép kín , tính chất sản xuất sảnxuất tương đối giản đơn, loại hình sản xuất là hàng loạt, tổ chức sản xuất baogồm 3 phân xưởng, vì vậy để phù hợp với qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chứcsản xuất và để thuận lợi cho công tác quản lý, Công ty đã xác định đối tượng tậphợp chi phí là từng phân xưởng: Phân xưởng Nhựa , phân xưởng IN màngmỏng, Phân xưởng Bao bì
2.2.2 Kế toán tập hợp CPSX
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nguyên vật liệu chính: NVL chính của Công ty là các hạt nhựa ( PSHI,PSGP, PPSY, PELD, PELLD,HIPS, HIGP, hạt nhựa màu ) Các loại màng PS,màng PVC, màng PP Giá trị các loại NVL chính chiếm 50-60 % giá trị sảnphẩm
* Nguyên vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, baogói sản phẩm NVL phụ trong công ty bao gồm các loại như bột màu, mực in,dung môi
Trang 10Chi phí NVL trực tiếp tại công ty được phản ánh trên TK 621- Chi phí NVL trựctiếp Bao gồm 3 TK cấp 2, chi tiết cho từng phân xưởng
TK 621.1 Chi phí NVLTT phân xưởng Nhựa
TK 621.2 Chi phí NVLTT phân xưởng In màng mỏng
TK 621.3 Chi phí NVLTT phân xưởng Bao bì
Các hạt nhựa này hiện nay Công ty đều nhập khẩu thông qua hình thức nhập
khẩu uỷ thác Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật liệu đều được hạchtoán vào trị giá NVL chính mua về
Giá thực tế Giá mua Chi phí Giảm giá
NVL chính nhập kho trên hóa đơn mua được hưởng
Trong quá trình sản xuất, các lần xuất kho NVL chính nhiều, tuy nhiên giátrị mỗi lần xuất không lớn Để thuận tiện cho việc tính toán Công ty tính trị giáhàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Công thức: Trị giá thực tế của NVLi Trị giá NVLi Đơn giá bình quân tồn đầu quý nhập kho trong quý gia quyền NVL i Số số lượng NVLi Số lượng NVLi
tồn đầu quý nhập trong quý Giá thực tế NVLi Đơn giá bình quân Số lượng
xuất dùng trong quý gia quyềnNVLi NVLi xuất dùng trong quý
Tại Công ty, phòng kế hoạch căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mứcNVL chính để làm thủ tục xuất kho NVL chính tại kho Công ty từng phânxưởng Phiếu xuất kho gồm 4 liên: 1 liên gửi chuyển cho kế toán nguyên vậtliệu, 1 liên phòng kế hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên do nhân viên kinh tếphân xưởng giữ
Phiếu xuất kho chỉ ghi chỉ tiêu số lượng Cuối quý, kế toán vật tư tính toángiá trị cho từng lần xuất kho
Cụ thể việc theo dõi, hạch toán NVL chính như sau:
Thủ kho kết hợp với nhân viên kinh tế tại phân xưởng tiến hành theo dõiquản lý số lượng vật liệu chính xuất dùng trong quý Cụ thể khi xuất kho NVLchính, số lượng xuất được thủ kho và nhân viên kinh tế phân xưởng theo dõi
Trang 11trên sổ vật tư, do thủ kho và nhân viên kinh tế phân lập, có ký nhận chéo nhaumỗi quý.
Cuối quý, sau khi tập hợp được các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toántính tổng số nguyên vật liệu xuất và giá xuất nguyên vật liệu trực tiếp của từngphân xưởng, đồng thời lập bảng kê chi tiết xuất kho nguyên vât liệu cho từngphân xưởng.Số liệu được thể hiện trên bảng kê xuất NVL(Biểu 1)
+ Chi phí NVLphụ: Vật liệu phụ trong Công ty bao gồm có 2 loại: một loạinguyên vật liệu phụ của khách hàng gửi đến và ( tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng trên hoá đơn) và một loại nguyên vật liệu phụ do Công ty mua
-Đối với nguyên vật liệu phụ của khách hàng, khi nhập và xuất nguyên vậtliệu phụ, kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất để tiến hành ghi chép theochỉ tiêu số lượng mà không ghi theo chỉ tiêu giá trị
Đối với vật liệu phụ của Công ty: Công ty theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giátrị như đối với nguyên vật liệu chính Cả nguyên vật liệu chính và nguyên vậtliệu phụ khi xuất dùng đều phản ánh vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu mua về được nhập vào khi Công ty Sau đó căn cứ vào tìnhhình hoạt động sản xuất sản phẩm của từng phân xưởng( Theo kế hoạch) mà khocông ty xuất NVL cho từng phân xưởng Số lượng, đồng thời cả trị giá nguyênvật liệu( nguyên vật liệu trực tiếp, nhiên liệu) xuất dùng cho sản xuất được phảnánh trên Bảng Nhập - Xuất - Tồn kho Công ty
Tại từng phân xưởng, sẽ tiến hành sản xuất sau khi nhập NVL từ kho Công
ty về Đồng thời tính toán số liệu để làm tài liệu cho kế toán tính toán số lượng
và chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh Sau đó lập bảng N-X-T để theo dõi
số lượng và trị giá nguyên vật liệu cho từng phân xưởng
Căn cứ trên Bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn NVL của từng phân xưởng vàđối chiếu cùng với Bảng cân đối Nhập -Xuất - Tồn kho Công ty, kế toán tập hợplại và phản ánh số liệu tổng hợp về số lượng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếpsản xuất trên Bảng tổng hợp TK 152 -Nguyên vật liệu (Biểu 3)
Số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh trên Bảng tổng hợp
TK 152, cuối quý được phản ánh vào Chứng từ ghi sổ (Biểu 04)và ghi vào Nhật
ký tài khoản 621( biểu 05)
Trang 12TK 152.2: 158.657.
Trang 13Công ty nhựa cao cấp hàng không bảng tổng hợp tk152- nguyên vật liệu
Quý IV năm 2000Biểu số :03
tk111 tk cộng n tk 152 tk 621.1 tk 621.2 tk 621.3 tk 627 tk tổng ps có tk152.1-
Trang 14Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không CHỨNG TỪ GHI SỔ
Biểu số : 04 Ngày 31 tháng 12 năm 2000
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , trực tiếp thực hiện các lao vụ,dịch vụ
Hiện nay số thành viên của Công ty là 194 người , trong đó số côngnhân trực tiếp sản xuất của Công ty là 124 người , mức lương bình quân ởCông ty là hơn một triệu đồng , khá cao so với các đơn vị trong cùngnghành nhựa
Trang 15Trong Công ty tồn tại hai hình thức tiền lương :Hình thức tiền lươngsản phẩm và hình thức tiền lương thời gian.
Hình thức tiền lương sản phẩm được áp dụng cho công nhân trực tiếpsản xuất Cuối mỗi tháng phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào cácBảng sản lượng cá nhân và Bảng chấm công của các phân xưởng để tínhlương cho công nhân, sau đó lập bảng thành toán lương cho từng phânxưởng Phòng Tổ chức lao động tiền lương gửi bảng thanh toán lương cho
Kế toán tiền lương
Công thức tính lương sản phẩm của công nhân sản xuất như sau:
Tiền lương
sản phẩm
= Sản lượnghoàn thành nhập kho
x Đơn giálương sản phẩm
Lương thời
Hệ sốcâp bậc x
Doanh thu bìnhquân tháng
Có một số ngày trong tháng công nhân được hưởng lương thời gian màCông ty gọi là lương điều động như những ngày phải chuyển đổi mẫu mãsản phẩm, đi hội chợ, Những ngày này công nhân được hưởng lương theocông thức:
Đối với các khoản trích theo lương( Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn ) của công nhân trực tiếp sản xuất được trích theo tỷ lệquy định
BHXH trích 15 % trên tiền lương cơ bản
BHYT trích 2% trên tổng lương cơ bản và các khoản phụ cấp của côngnhân
KPCĐ trích 2% trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp
Từ bảng thanh toán lương của từng tháng trong quý, kế toán tiền lươnglập bảng tổng hợp lương cho từng tháng và cuối quý lập bảng tổng hợplương cho quý.Sau đó lập bảng phân bổ tiền lương cho cả quý Số liệu từbảng phân bổ dùng để ghi chứng từ ghi sổ (biểu số 08) và từ chứng từ ghi
sổ ghi vào nhật ký tài khoản (Biểu số 09):