1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án số 6 : Chủ đề BA BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ

16 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 614,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới. - Thời gian: 5 phút[r]

Trang 1

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ : BA BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

- Biết tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Biết và hiểu quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học : Gồm các tiết học

Tiết 83: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Tiết 84: Luyện tập

Tiết 85: Tìm một số biết giá trị phân số của số đó.

Tiết 86: Luyện tập

Tiết 87: Tìm tỉ số của hai số

Tiết 88: Luyện tập

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Nhận biết và hiểu quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó

- Nêu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

2 Kĩ năng:

- Vận dụng quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Vận dụng quy tắc đó để tìm một số khi biết giá trị 1 phân số của số đó

- Tìm tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

4 Thái độ:

Thích học tập bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức Toán học vào thực tế cuộc sống, trung thực

5 Phát triển năng lực: Định hướng phát triển năng lực:

- NL giải quyết vấn đề: Xây dựng các quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó

- NL tính toán: cộng, trừ, nhân, chia phân số

- NL hợp tác, giao tiếp: trong hoạt động nhóm

- Năng lực tư duy: Đề xuất các bài toán có liên quan tới tỉ lệ xích, ứng dụng vào thực tế

B ước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu c 4: Xác nh v mô t m c định và mô tả mức độ yêu cầu à mô tả mức độ yêu cầu ả mức độ yêu cầu ức độ yêu cầu độ yêu cầu yêu c u ầu

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vận dụng cao

Học sinh phát biểu được

quy tắc tìm giá trị phân số

của một số cho trước

Câu 1.1.1

Câu 1.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước

Câu 1.2.1 Câu 1.2.2 Câu 1.2.3

Tìm được giá trị phân số của một số cho trước

Câu 1.3.1 Câu 1.3.2 Câu 1.3.4 Câu 1.3.4 Học sinh áp dụng được để làm bài tập với sự kết hợp với các kiến thức trước đó một cách khoa học, linh hoạt Câu 1.4.1

Câu 1.4.2

Trang 2

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vận dụng cao

Học sinh phát biểu được

quy tắc

tìm một số khi biết giá trị

phân số của số đó

Câu 2.1.1

Câu 2.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm một số khi biết giá trị phân

số của số đó

Câu 2.2.1 Câu 2.2.2 Câu 2.2.3

Tìm được một số khi biết giá trị phân số của số đó

Câu 2.3.1 Câu 2.3.2 Câu 2.3.3 Câu 2.3.4 Câu 2.3.5 Tìm được mối liên hệ giữa hai bài toán tìm giá trị phân

số của một số cho trước, tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó

Câu 2.4.1 Câu 2.4.2 Học sinh phát biểu được

quy tắc tỉ số của hai số

Câu 3.1.1

Câu 3.1.2

Biết dùng quy tắc để tìm tỉ

số của hai số

Câu 3.2.1 Câu 3.2.2 Câu 3.2.3 Câu 3.2.4

- Tìm được tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm được tỉ lệ xích của bản đồ

Câu 3.3.1 Câu 3.3.2 Câu 3.3.3 Câu 3.3.4

Áp dụng từ tỉ số của hai số

để tìm hai số

Câu 3.4.1

B ước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu c 5: Biên so n h th ng câu h i, b i t p c th theo các m c ỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả à mô tả mức độ yêu cầu ập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả ụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả ể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả ức độ yêu cầu độ yêu cầu yêu c u ã mô t ầu đ ả mức độ yêu cầu

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vd cao Câu 1.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm giá trị phân số

của một số cho trước

Câu 1.1.2: Tìm hiểu ví dụ

(SGK – 50), sau đó áp dụng

làm ?1

?1

Câu 1.2.1: ?2 (Sgk – 51) Câu 1.2.2: Bài 116/SGK -

51

Câu 1.2.3: Bài 124/SGK –

53 - Sử dụng máy tính bỏ túi

Câu 1.3.1: Bài 121/SGK – 52

,2 = 40,8 (km)

Câu 1.3.2: Bài 122/SGK – 53 Câu 1.3.3: Bài Bài 125/SBT –

34

Câu 1.3.4: Bài 125/SBT – 34 Câu 1.3.5: Bài 126/SBT – 34 Câu 1.4.1: Bài 125/SGK – 53

Câu 2.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm một số khi biết

giá trị phân số của số đó

Câu 2.1.2: Xét ví dụ

(SGK-53)

Câu 2.2.1: ?1 (SGK-54) Câu 2.2.2: ?2 SGK trang 54 Câu 2.2.3: Điền vào chỗ …

cho đúng

a) Muốn tìm

x

y của số a cho trước (x, y N; y0) ta tính

… b) Muốn tìm … ta lấy số đó

nhân với phân số

Câu 2.3.1: Bài 132 (SGK –

55)

Câu 2.3.2: Bài 133 (SGK –

55)

Câu 2.3.3: Bài 135/SGK – 56 Câu 2.3.5: Bài 133/SBT – 36 Câu 2.3.6: Bài 134/SGK – 55

– Sử dụng máy tính bỏ túi

Câu 2.4.1: Biết rằng

15,51 2 = 31,02 31,02 : 3 = 10,34

Trang 3

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vd và vd cao

c) Muốn tìm một số biết

m n

của nó bằng a, ta tính

d) Muốn tìm ta lấy c:

*

a

a b N

a Tìm

2

3của 15,51

b Tìm

3

2của 10,34

c Tìm một số biết

3

2của

số đó bằng 15,51

d Tìm một số biết

2

3của

số đó bằng 10,34

Câu hỏi 2.4.2:(Bài 131/SBT –

36)

Câu 3.1.1: Tìm hiểu qua

thông tin SGK và cho biết

quy tắc tìm tỉ số của hai số,

tỉ số phần tr ăm, tỉ lệ xích

Câu 3.1.2: Trong các cách

viết sau, cách viết nào là

phân số, Cách viết nào là tỉ

số?

−3

5 ;

2 ,75

3

4

;4

9;

0

− 32

7

Câu 3.2.1: VD: AB = 20cm Câu 3.2.2: ?1 SGK trang 57 Câu 3.2.3: ?2 SGK trang 57

Câu 3.3.1: Bài 138/SGK – 58 Câu 3.3.3: Bài 142 (SGK-59) Câu 3.3.4: Bài 146 (SGK-59) Câu hỏi 3.4.1: Bài 142/SBT

– 37

Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

Ngày giảng: / /

Tiết 83

Nội dung 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra HS kiến thức của bài trước, lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

GV: Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân

20

4

7

Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi nhân một số tự nhiên với một phân số ta có thể:

- Nhân số này với …… rồi lấy kết quả ……

Hoặc:

- Chia số này cho… rồi lấy kết quả ………

HS:

20

20

Trang 4

- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu số Hoặc:

- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Mục tiêu: Học sinh biết tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Thời gian: 30 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp gợi mở, trình bày, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

Hoạt động 2.1 Ví dụ (10 phút)

GV: Treo đề bài ghi bảng phụ yêu cầu

HS đọc

Hỏi: Đề bài cho biết gì? Và yêu cầu điều

gì?

Hỏi: Muốn tìm số HS thích đá bóng ta

làm như thế nào?

GV: Ta có thể làm một trong hai cách

thực hiện ở sơ đồ đó hoàn thành trên

GV: Tương tự, em hãy tính 60% số HS

thích chơi đá cầu? (gợi ý: Viết 60% dưới

dạng phân số để dễ tính)

GV: Từ cách giải trên hãy làm ?1.

HS: Lên bảng trình bày.

Hoạt động 2.2 Quy tắc (20 phút)

GV: Giới thiệu cách làm trên chính là

tìm giá trị phân số của một số cho trước

Hỏi: Muốn tìm giá trị phân số của một

số cho trước ta làm như thế nào?

GV: Một cách tổng quát, muốn tìm

m n của số b cho trước ta làm như thế nào?

GV: Cho HS đọc quy tắc.

- Lưu ý: m, n  N, n ≠ 0

Giải thích công thức

m

n của b chính là m

n b

GV: Cho HS làm ?2

1 Ví dụ : Giải:

Số HS thích đá bóng là:

45

2

3 = 30 (HS)

Số HS thích đá cầu là:

45 60% = 45

60

100 = 27 (HS)

?1

Số HS thích bóng bàn là:

45

2

9 = 10 (HS)

Số HS thích bóng chuyền là:

45

4

15 = 12 (HS)

2 Quy tắc:

a) Quy tắc:(SGK)

b) Làm ?2:

a/ 34của 76 cm là : 3

76 57

4 cm b/ 62,5% của 96 tấn là:

62,5 96.62,5% 96

100 625

96

1000

= 60 (tấn) c/ 0,25 của 1 giờ là:

Trang 5

Bài 121 Sgk/52

GV: yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề bài

HS: đọc và tóm tắt đề bài

? Muốn biết xe lửa còn cách HP bao

nhiêu km, ta làm thế nào?

-HS: nêu cách tính

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

-HS: lên bảng trình bày

- Gv cùng hs nhận xét, chốt kiến thức

vận dụng

- HS chữa bài chuẩn vào vở

1 1.0,25 (h)

4

=15ph

Bài 121 (Sgk/52)

Quãng đường xe lửa đã đi được là:

102 3

5=

102 3

5 =61 ,2 (km)

Xe lửa còn cách Hải Phòng:

102 – 61,2 = 40,8 (km)

Hoạt động 3: Củng cố (7 phút):

- Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Làm bài 115/SGK – 51

a 23của 8,7 là: 8,7.23=8710 .2

3=

29

5 .

1

1=

29 5

b 27của −116 là: −116 .2

7=

−11

21

c 21

3của 5,1 là: 5,1 21

3=

51

10 .

7

3=

17

10.

7

1=

119 10

=11,9

d 2 7

11của 63

5 là:

63

5 2

7

11=

33

5 .

29

11=

87

5 =17

2 5

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Học thuộc quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Làm bài tập 118 – 125/SGK – 51,52,53

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập

- Mang máy tính bỏ túi tiết sau thực hành

Rút kinh nghiệm

………

Nội dung 2: Luyện tập Hoạt động 1 Khởi động

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới

Trang 6

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

HS1: Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước Làm bài 117/SGK-51

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 35 phút

- Mục tiêu: Học sinh được củng cố kiến thức về tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, “động não”, giao nhiệm vụ, kỹ thuật KWL - KWLH; Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi

Bài 125 : (SBT – 34)

- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

bài

- HS đọc và tóm tắt đề bài

? Để tính được số táo còn lại trên đĩa

ta làm ntn?

- HS: Phải tính được số táo mà Hạnh

và Hoàng đã ăn

? Muốn tính số táo Hạnh ăn ta làm thế

nào

-HS: Nêu cách tính

- Số táo Hạnh ăn là :

24 25% = 6 ( quả)

- YC 1 HS lên bảng trình bày

1 HS lên bảng trình bày

- Chốt lại kiến thức vận dụng, giáo dục

kĩ năng sống cho hs

Bài tập 126: SBT - 34

-Đọc đề và nêu yêu cầu của bài toán ?

- HS đọc và phân tích đề bài

? Để tính số HS giỏi ta phải làm như

thế nào

- Để tính số HS giỏi ta phải biết được

HS TB, HS khá

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS lên bảng trình bày, dưới lớp cùng

làm và nhận xét

- Nhận xét chéo giữa các cá nhân

- GV cùng hs nhận xét, chuẩn hoá

Bài 125 Sgk/53

- Đọc đề và nêu yêu cầu của bài

toán ?

- HS đọc và phân tích đề bài

? Số tiền lãi hàng tháng tính như thế

nào và được bao nhiêu?

Số tiền lãi cả năm?

Bài tập 125: SBT - 34

Số táo Hạnh ăn là :

24 25% = 6 ( quả)

Số táo còn lại là :

24 - 6 = 18 ( quả)

Số táo Hoàng ăn :

4

9 18 = 8 (quả)

Số táo còn lại trên đĩa:

18 - 8 = 10 (quả)

Bài tập 126: SBT - 34

Số HS trung bình của lớp là :

7

15 45 = 21 ( HS)

Số học sinh khá :

5

8 (45 - 21) = 15 ( HS)

Số HS giỏi :

45 - (21 + 15) = 9 ( HS)

Bài 125 Sgk/53

Số tiền lãi mỗi tháng là:

1000000 0,58% = 5 800 (đ)

Số tiền lãi cả năm là:

Trang 7

Vậy số tiền cả gốc lẫn lãi sau một năm

là bao nhiêu?

- Gọi một hs lên bảng trình bày, yêu

cầu dưới lớp cùng làm và nhận xét

- Gv cùng hs nhận xét, chốt kiến thức

đã vận dụng

- HS trả lời theo chỉ dẫn của GV

Bài tập 127: SBT - 35

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt đề

bài

- Hs đọc phân tích đề

- Nêu cách tính bài tập này?

-HS: nêu cách tính

- GV gọi HS lên bảng tính

1HS lên bảng trình bày

- GV quan sát hs dưới lớp tính, sửa sai

nếu có và củng cố phương pháp làm

? Còn cách tính nào khác không?

GV: Chốt kiến thức, cách trình bày

cho HS

12 5800 = 69 600 (đ) Vậy sau một năm cả vốn lẫn lãi là:

1 000 000+69600=1 069 600(đ)

Bài tập 127: SBT - 35

Khối lượng thu được của thửa ruộng thứ nhất là :

1

4 1 =

1

4 (tấn)

Khối lượng thu được của thửa ruộng thứ hai là : 0,4 1 = 0,4 (tấn)

Khối lượng thu được của thửa ruộng thứ ba là : 15% 1 =

3

20 (tấn)

Khối lượng thu được của thửa ruộng thứ tư là:

1 –

4 5 20 =

1

5 ( tấn) Hoạt động 3: Củng cố: (3 phút)

- Nhắc lại quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Muốn tìm

m

n của b ta làm thế nào ?

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau: (2 phút)

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Về xem kĩ lại các tính giá trị phân số của một số cho trước, cách sử dụng máy tính để kểm tra kết quả

- Làm lại các bài đã chữa

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Đọc trước bài “ Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó”

Rút kinh nghiệm:

Ngày giảng: / /

Tiết 85

Nội dung 3: Tìm một số biết giá trị phân số của số đó Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra HS kiến thức của bài trước, lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp

Trang 8

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

- HS1: Hùng có 21 viên bi Tính

2

7 số bi của Hùng?

Bài tập trên ta đã sử dụng quy tắc nào để tính? Hãy phát biểu quy tắc đó

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của số đó

- Mục tiêu: Học sinh biết tìm một số biết giá trị phân số của số đó

- Thời gian: 30 phút

- Phương pháp dạy học: vấn đáp gợi mở, trình bày, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề

* Hoạt động 2.1: Tìm tòi phát hiện kiến

thức mới

- HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS giải

? Nếu gọi số HS của lớp 6A là x, ta phải

tìm x sao cho của x bằng 27 Theo bài

trước ta có phép tính gì?

? Hãy tìm x?

? Qua bài toán muốn tìm một số biết của

nó bằng 27 ta làm như thế nào?

* Hoạt động 2.2: Quy tắc

? Muốn tìm một số biết

m

n của số đó bằng a

em làm như thế nào?

- HS làm ?1

? Trong bài toán này đâu là phân số

m

n , đâu

là số a?

? Hãy tìm số đó?

- HS làm ?2

- HS đọc và tóm tắt đề bài

? 350 lít nước ứng với số nước nào? ứng

với phân số nào?

Trong bài a là số nào?

m

n là phân số nào? Tìm x?

- Ở câu a muốn tìm được x trước tiên ta

phải làm gì?

1 Ví dụ

Bài toán: (SGK) lớp 6A = 27 bạn

Lớp 6A có bao nhiêu học sinh

Giải

Gọi x là số học sinh lớp 6A ( x > 27)

Theo đề bài ta có: x = 27 (học sinh)

 x = 27 : = 27 = = 45 Vậy lớp 6A có 45 học sinh

2 Quy tắc

Quy tắc: (SGK-54)

*

:m( , )

x a m n N n

?1 a) Số đó là:

14:

2

7 = 14

7

2 = 49 b) Số đó là:

?2 Lượng nước 350 lít chiếm số phần dung tích

bể là:

13 7 1

20 20

(dung tích bể)

Bể có thể chứa được số lít nước là:

350 : 350 1000

20 7  (lít)

Bài 132 (SGK-55)

Trang 9

- Đổi hỗn số ra phân số hoặc tìm

2 2

3x rồi tìm x

- HS thực hiện lần lượt các bước

- Câu b giải tương tự

- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng làm, 2 HS

lên bảng giải

? Để giải dạng toán tìm x ta dựa vào đâu?

Cách làm?

- HS đọc và tóm tắt đề bài

? Việc đi tìm lượng cùi dừa thuộc dạng bài

toán nào?

Hãy nêu cách tính lượng cùi dừa?

Biết lượng cùi dừa là 1,2kg, lượng đường

bằng 5% lượng cùi dừa Vậy tìm lượng

đường thuộc dạng toán nào? Cách tính?

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ

túi để làm bài 134/SGK-55

- GV: Yêu cầu HS sử dụng MTBT để kiểm

tra đáp số của các bài 128, 129, 131 (SGK)

8 26 10

16 8

3 3

x x x

23 1 11

23 11 1 23

23 23 7 :

x x x

 

 

Bài 133 (SGK-55)

Tóm tắt: “Món dừa kho thịt”

Lượng thịt =

2

3 lượng cùi dừa

Lượng đường = 5% lượng cùi dừa Có 0,8 kg thịt

? Tính lượng cùi dừa? Lượng đường? Giải

Lượng cùi dừa cần để kho 0,8 kg thịt là:

0,8 : 0,8 1, 2( )

3  2 kg Lượng đường cần dùng là:

1, 2.5

1, 2.5% 0,06( )

Bài 134(SGK-55)

Hoạt động 3: Củng cố: (7 phút).

BT1 Điền vào chỗ … cho đúng.

a) Muốn tìm

x

y của số a cho trước (x, y N; y0) ta tính … b) Muốn tìm … ta lấy số đó nhân với phân số

c) Muốn tìm một số biết

m

n của nó bằng a, ta tính

d) Muốn tìm ta lấy c:

*

a

a b N

HD: a) a

x y

b) Giá trị phân số của một số cho trước

c)

*

:m( , )

a m n N

Trang 10

d) Một số biết

a

b của nó bằng c

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau:

*) Hướng dẫn hs học ở nhà:

- Học bài theo SGK

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài 127133 (SGK-54)

- BT*: Một thùng táo lần thứ nhất lấy đi

1

2 số táo; lần thứ hai lấy đi

1

3 số táo Sau hai lần còn lại 58 quả Hỏi cả thùng táo có bao nhiêu quả?

+ HD: Tính xem 58 quả ứng với phân số nào?

*) Hướng dẫn hs chuẩn bị cho bài sau:

- Giờ sau mang máy tính bỏ túi để luyện tập

Rút kinh nghiệm

………

Nội dung 4: Luyện tập Hoạt động 1 Khởi động

- Mục tiêu: Thông qua việc kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh trong bài học trước giáo viên dẫn dắt vào tiết học mới

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w