- Sử dụng yếu tố miêu tả ,đặc biệt là tả nội tâm chưa sâu sắc - Một số bài nghiêng về kể lể về cuộc đời lão Hạc.. - Ngại nghĩ, ngại tư duy, viết theo hình thức chống đối.[r]
Trang 1
Ngày soạn: Tiết 44
Ngày giảng:
Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu
1.Kiến thức: - Giúp HS nhận rõ ưu, nhược điểm của mình trong bài viết số 2 2.Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng trình bày, diễn đạt một vấn đề
- Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, đánh giá vấn đề
3 Thái độ - Giáo dục ý thức tự giác nhận ra lỗi và sửa lỗi
4 Phát triển năng lực: năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói ; năng lực hợp tác
khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm chữa lỗi sai; năng lực giao tiếp
trong việc lắng nghe tích cực lời nhận xét, đánh giá của GV
II Chuẩn bị
- GV: chấm ,chữa bài - biểu điểm, đáp án, những bài văn, đoạn văn viết tốt ,
bảng phụ ghi sẵn lỗi sai
- HS: ôn tập về văn tự sự kết hợp miểu tả, biểu cảm
III Phương pháp:- Phương pháp thuyết trình, thực hành có hướng dẫn, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2, Kiểm tra
3- Bài mới
Hoạt động 1(3p)
- Mục tiêu: Phân tích
đề
- Phương pháp:Vấn
đáp.
- Hình thức: Hoạt động
cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não.
GV treo bảng phụ ghi
sẵn đề bài – Gọi 1 HS
lên bảng xác định đề
bằng gạch chân dướitừ
ngữ quan trọng – HS
nhận xét – GV cùng HS
xác định đề
I Phân tích đề
Đề bài:
Câu 1(1,0đ): Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
có vai trò gì?
Câu 2 ( 2,0đ) : Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn sau và phân tích tác dụng:
“ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo
ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.”
( Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 3 (7,0đ) : Em hãy đóng vai người con trai lão Hạc kể lại cảnh khi trở về nhà gặp ông giáo và được ông trao lại món tiền cùng văn tự nhà của người cha quá cố để lại
Trang 2HĐ2: 7’
- Mục tiêu: Hướng dẫn
biểu điểm và lập dàn
bài câu 3
- Phương pháp: Vấn
đáp, thực hành có
hướng dẫn.
- Hình thức: Hoạt động
cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não.
Câu 1: vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự
Câu 2 : Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn và phân tích tác dụng:
Câu 3:
- Thể loại : Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Nội dung: đóng vai nhân vật con trai lão Hạc
- Phạm vi: truyện ngắn Lão Hạc
II Dàn bài:
Tiết 35- 36
HĐ3: 10’
- Mục tiêu: GV nhận xét bài làm của HS
- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não.
III Nhận xét
1.Ưu điểm:
- Đa số HS hiểu đề, nắm được yêu cầu đề bài
- HS nhớ được vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự Nắm được nội dung cốt truyện “ Lão Hạc”
- sử dụng đúng ngôi kể thứ nhất để đóng vai nhân vật
- Hầu hết HS đều nắm được phương pháp viết kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm Sử dụng yếu tố đó trong bài văn khá thuyết phục
- Một số bài viết khá phong phú, sâu sắc, diễn đạt tốt, trình bày sạch sẽ, có sáng tạo khi viết MB-TB
Bài viết tốt: Giang
2, Nhược điểm
- Câu 1-2 một số bài trình bày còn dài dòng
- Một số bài chưa xác định đúng yêu cầu của đề bài, xác định ngôI kể chưa chính xác, chưa xác định đúng trọng tâm của câu 3
- Một số bài đưa ra tình huống truyện chưa hợp lí
- Chưa có ý thức tách đoạn ở TB, cả bài chỉ viết một đoạn văn
Trang 3- Yếu tố tưởng tượng hạn chế.
- Sử dụng yếu tố miêu tả ,đặc biệt là tả nội tâm chưa sâu sắc
- Một số bài nghiêng về kể lể về cuộc đời lão Hạc
- Ngại nghĩ, ngại tư duy, viết theo hình thức chống đối
- nội dung sơ sài, diễn đạt yếu
- Viết đối thoại chưa đúng
- Trình bày bài viết còn cẩu thả, chữ xấu khó đọc, còn viết tắt , gạch đầu dòng
HĐ4: (12’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS chữa lỗi, trả bài.
- Phương pháp:Vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não.
IV.Chữa lỗi: GV treo bảng phụ
- Chính tả: Đổ lát, siêu vẹo, tấp lập,buồn dầu, đứt duột
- Dùng từ: Tôi gặp ông giáo Lão Hỏi tôi là ai và tìm lão có việc gì thế?
Tôi được đặc cách trở về quê.
Diễn đạt:
Câu 2: PT miêu tả người lão … PT lời trách móc, than thở
lời đối thoại không cho trong ngoặc kép, hay không dùng dấu hai chấm xuống dòng và gạch xuống dòng
Ngồi trên xe gần một ngày mà lâu tưởng trừng 2-3 ngày.
Làng tôi không thay đổi là bao Vẫn là những cánh đồng lúa trải dài bát ngát Vẫn
là những ngôi nhà nhỏ nhắn với thóc gạo phơi đầy sân.con đường bê tong phẳng lì Ngôi nhà san sát, sáng bóng.
Tôi xách vali trở về quê.
Tôi đi trên một chiếc xe phượng hoàng mới toe về quê.
Lão Hạc –người cha của tôi.
- Không liên kết:
Lúc tôi về đến đầu làng thì gặp ông giáo người ,hàng xóm cạch nhà tôi Quê hương tôi có thay đổi gì nhiều so với lúc trước.
Chiếc giường cha tôi nằm giờ đây chỉ còn là đống vụn nát.
- TôI bắt đầu xin nghỉ việc và cuộc phiêu lưu bắt đầu …Một nát ôtô nghỉ lại một quán nước giải khát, tôi mua quà cho cha còn thúc mọi người lên xe.
- Quang cảnh thay đổi rất nhiều khiến tôi không biết nhà mình ở đâu nữa.
- Con chó vẫy đuôi phành phạch.
- Về tới nhà, điều đầu tiên tôi thấy là cánh đồng lúa trải dài bấttận… những thửa ruộng màu mỡ Cảnh thật thích mắt…
HS thảo luận nhóm, nhận xét xem mỗi câu mắc những lỗi nào, chữa các câu
V Trả bài - lấy điểm - đọc bài hay – 8’
GV trả bài –HS tiếp tục đọc bài của mình và của bạn tìm, sửa lỗi sai
GV đọc một số bài hay
4.Củng cố:
Trang 4- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Động não.
GV khái quát về kĩ năng làm bài văn tự sự - 1’
5 Hướng dẫn về nhà- 3’
- Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
+ Nghiên cứu mục I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh với hai nội dung:
- Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Sưu tầm một số văn bản thuyết minh
V RÚT KINH NGHIỆM:
TỔ DUYỆT TP Nguyễn Thị Thu Hằng