1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Ngày soạn: Tiết 15 Ngày giảng: Tiếng Việt TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 15

Ngày giảng:

Tiếng Việt

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I Mục tiêu

1.Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình , tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập Vb

2.Kỹ năng : - KNBH: Lựa chọn,Sử dụng 2 loại từ phù hợp với hoàn cảnh nói,

viết

- GDKNS : Ra QĐ (sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để giao tiếp có hiệu quả), suy nghĩ sáng tạo( PT, so sánh từ tượng hình, tượng thanh trong nói, viết) KN tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp

3.Thái độ : - Giáo dục giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc

=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ (trong việc sử dụng từ ngữ), HỢP TÁC (tinh thần hợp tác trong học hỏi vốn ngôn ngữ thêm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt)

4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến

thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự

tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* GD Đạo đức: Giaso dực tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc, từ việc

hiểu đúng về từ địa phương và biệt ngữ xã hội, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc theo từng vùng miền và từng tầng lớp nhất định, phải giản dị trong việc sử dụng từ ngữ tùy từng trường hợp sử dụng

II Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứuSGK, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGV, TLTK, giáo án, bảng

phụ

- HS: Trả lời mục I , Tìm hiểu, sưu tầm đoạn văn, đoạn thơ có dùng từ tượng thanh, tượng hình

III Phương pháp

- Phương pháp vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm, thực hành có

h.dẫn/ động não

IV Tiến trình dạy học và giáo dục

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 2

? Thế nào là trường từ vựng? Cần lưu ý gì?

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Lưu ý:

+ Một từ có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

+ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại + Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

+ Có thể chuyển trường từ vựng ở trong thơ văn để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

? Hai HS : Chấm bài tập 6

3- Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình

Trong tiết văn tự sự, miêu tả để làm cho cảnh vật, con người hiện ra sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc, tâm trạng khác nhau

Ta sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh Vậy từ tượng hình, từ tượng thanh có đặc điểm, công dụng gì? => Bài hôm nay

Hoạt động 2 - 16ph

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

điểm công dụng của từ tượng hình, tượng thanh

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái

quát,.

- phương tiện: bảng, SGK

- Kĩ thuật: động não

* HS đọc VD trên bảng phụ (Lão Hạc)

?) Trong những từ gạch chân, từ nào gợi tả dáng

vẻ, trạng thái của sự vật?

- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch,

ròng rọc

?) Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người?

- Hu hu, ư ử

?) Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh

như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự

sự?

- Gợi âm thanh, hình ảnh sinh động, có giá trị

biểu cảm cao: sự đau đớn, ân hận khi bán chó, sự

đau đớn vật vã của lão khi lão chết – một cái chết

dữ dội và thê thảm

I Đặc điểm, công dụng

1 Khảo sát, Pt ngữ liệu

*Ví dụ: SGK (49)

* Nhận xét

- Từ gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái -> từ tượng hình

- Từ mô phỏng âm thanh ->

từ tượng thanh

Trang 3

?) Những từ trên gọi là từ tượng hình, tượng

thanh Vậy em hiểu như thế nào về 2 loại từ này?

ChoVD?

- 2 HS trả lời -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ

(sgk 49)

* Lưu ý: Phần lớn từ tượng thanh, tượng hình là

từ láy

2 Ghi nhớ: SGK ( 49)

Hđ3 - 17ph

- Mục tiêu: học sinh thực hành

kiến thức đã học.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân,

nhóm

- Phương pháp:vấn đáp, thực

hành có hướng dẫn, nhóm

- phương tiện: bảng, SGK

- Kĩ thuật: động não.

HS nêu yêu cầu BT

- HS làm miệng

II Luyện tập

Bài tập 1 (49)

a) Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo chỏng quèo

- HS làm miệng (hoặc lên bảng)

- HS thảo luận trao đổi nhóm ->

trình bày

- HS đặt câu vào bảng nhóm ,

treo, nhận xét

- HS tìm, phát biểu , nêu ý nghĩa

của việc dùng từ

b) Từ tượng thanh: bịch, bốp, soàn soạt

Bài tập 2 (50)

- Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:

lom khom, dò dẫm, nhất ngưởng, liêu xiêu, lò dò

Bài tập 3 (50)

- Ha hả: Từ gợi tả tiếng cười to, sảng khoái,

đắc ý

- Hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên, hiền

lành

- Hô hố: to, vô ý, thôgây cảm giác khó chịu

- Hơ hớ: thoải mái, không cần che đậy, giữ

gìn, hơi vô duyên

Bài tập 4 (50)

- Gió to làm cho cành cây gãy lắc rắc

- Những giọt nước mắt lã chã rơi trên khuôn mặt cô bé

- Cành đào lấm tấm những nụ hoa

- Đường làng khúc khuỷu, lập lờ đom đóm bay

- Tiếng đồng hồ tích tắc như nhắc em học bài

- Mưa rơi lộp bộp rồi ào ào, xối xả

- Tiếng bạn ấy bắt đầu ồm ồm

Bài tập 5 (50)

- VD: Qua đèo Ngang, Mưa

Trang 4

4 Củng cố: 2’

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Phương pháp: hát vấn - Kĩ thuật: động não.

? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát về từ tượng hình, tượng thanh

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Học bài: Học ghi nhớ - phân biệt được từ tượng hình, tượng thanh PT được tác dụng

- Sưu tầm bài thơ có từ tượng hình, tượng thanh

- Soạn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

+nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I, II từ đó rút ra kết luận về :

cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn làm cho chúng liền ý, liền mạch

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w