1. Trang chủ
  2. » Sinh học

hình học 7 - Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

6 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 159,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS được củng cố về các trường hợp bằng nhau của tam giác, đặc biệt HS có khả năng áp dụng linh hoạt các trường hợp bằng nhau của tam giác trong từng trường hợp cụ thể.. 2.Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/1/2019

Ngày dạy:10/1/2019

Tiết: 33

Tuần: 21

LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU

CỦA TAM GIÁC (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS được củng cố về các trường hợp bằng nhau của tam giác, đặc biệt HS có khả năng áp dụng linh hoạt các trường hợp bằng nhau của tam giác trong từng trường hợp cụ thể

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS tư duy logíc thông qua việc lập luận trong chứng minh

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Phát triển trí tưởng tượng không gian;

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, SGK, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu,eeke, compa.

- HS: SGK, Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa

III Phương pháp

- Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, ôn kiến thức luyện kĩ năng

IV Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức (1’)

7A 7C

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

Trang 2

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (6’)

- Mục tiêu: Học sinh được củng cố các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành.

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

?Nêu các trường hợp bằng nhau của

tam giác? áp dụng vào tam giác vuông

GV: cùng HS cả lớp nhận xét, đánh

giá bài làm của HS

Tam gác thường Tam giác vuông

1 c c c

2 c g c

3 g c g

1 c c c

2 c g c

3 g c g

4 cạnh huyền

– góc nhọn

I Lý thuyết:

Hoạt động 2: Luyện tập(34’) -Mục tiêu: HS vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vào chứng minh

hai tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng, các góc bằng nhau

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm.

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS làm bài 43(SGK)

HS: Đọc đầu bài

? Nêu các bước làm bài tập hình

HS: 3 bước: Vẽ hình; Ghi GT-KL;

Chứng minh

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi

GT-KL

HS: cả lớp làm vào vở

? Xác định dạng chứng minh của phần a

HS: Chứng minh 2 đoạn thẳng bằng

nhau

? Có những phương pháp nào để chứng

minh 2 đoạn thẳng bằng nhau

II Bài tập:

1 Bài 43(SGK-125):

x

GT xÔy 1800; A, B Ox:

OA<OB

C, DOy: OC = OA;OD = OB

ADBC = {E}

B A

E O

C

Trang 3

? Lựa chọn phương pháp nào để chứng

minh AD = BC

GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân tích

đi lên

AD = BC (cạnh t.ư của 2)

AOD = COB (c g c)

OA=OC(gt);Ô(chung) ; OD = OB(gt)

HS đứng tại chỗ trình bày bài chứng

minh

Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS Cả lớp làm bài vào vở

GV: Nhận xét, sửa hoàn chỉnh bài cho

HS

? Phần b yêu cầu gì

? Xác định hình dạng của 2 tam giác cần

chứng minh

HS: Tam giác thường

GV: Có những phương pháp nào để

chứng minh 2 tam giác bằng nhau?

Chọn phương pháp nào để chứng minh?

Vì sao

GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ chứng

minh

EAB = ECD (g c g)

Bˆ= Dˆ ; AB = CD ; BAD BCD 

OB-OA =OD – OC(CM/a) OAD OCB 

 

OB = OD; OA = OC;

KL a, AD = BC

b, EAB = ECD

c, OE là tia phân giác của xOy

Chứng minh

a, Xét AOD và COB có

OA = OC ; OD = OB (gt)

Ô là góc chung Vậy AOD = COB (c g c)

=> AD = BC (2 cạnh tương ứng ) b)CóAOD =COB (phần a) =>

OAD OCB  (2 góc tương ứng )

Ta có OA+AB = OB

=>AB = OB-OA

OC + CD = OD =>CD =OD-OC

Mà OB = OD; OA = OC (gt)

=> OB - OA = OD - OC

=> AB = CD (2)

Ta lại có

Suy ra OAD DAB OCB BCD     1800

=> BAD BCD (3) Xét EAB và ECD có:

OAD OBC  (cm (1))

AB = CD (cm (2)) BAD BCD (cm (3))

Do đó EAB = ECD (g c g)

Trang 4

2 HS đứng tại chỗ trình bày bài chứng

minh

Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

HS cả lớp làm bài vào vở

GV:Nhận xét, sửa hoàn chỉnh cho HS

GVCho HS suy nghĩ tự tìm cách chứng

minh phần c

GV Yêu cầu HS lập sơ đồ chứng minh

OE là phân giác xOy

Tia OE nằm giữa Ox và Oy và

 

E nằm trong xOy AOE = COE

(c.c.c)

  

OA=OC(gt);OE(cạnh chung);AE = CE

GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài

chứng minh

HS: cả lớp làm vào vở

GV:Chữa hoàn chỉnh cho HS

GV:Ngoài cách này còn cách nào khác

để chứng minh EO là tia phân giác của

xOy không?

HS:Chứng minh tam giác OBE = tam

giác ODE để suy ra BOE DOE 

G: Về nhà chứng minh theo cách đó

GV: Tổ chức cho HS làm bài tập

44(SGK)

HS: đầu bài

GV: 1 HSlên bảng vẽ hình và ghi

GT-KL

c) Có EAB = ECD (cm trên)

=> AE = CE (2 cạnh tương ứng ) Xét AOE và COE có

OA = OC (gt); AE = CE (cm b);

OE là cạnh chung Vậy AOE = COE (c c c)

=>AOE COE (2 góc tương ứng )

Mà E nằm trong xOy=> tia OE nằm giữa 2 tia Ox và Oy

Do vậy OE là tia phân giác của xOy

2 Bài 44(SGK-125):

Trang 5

HS:lớp vẽ hình và ghi GT-KL vào vở

GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa

phần vẽ hình và ghi GT-KL cho H

GV: Phần a yêu cầu gì?

HS:chứng minh 2 tam giác bằng nhau

GV:Tổ chức HS hoạt động nhóm trình

bày phần a ra bảng nhóm

HS:Trao đổi thống nhất cách làm bài &

trình bày bài trên bảng nhóm

Đại diện các nhóm treo bảng

GV Cùng HS các nhóm khác sửa hoàn

chỉnh cho H

? Để chứng minh 2 tam giác bằng nhau

theo trường hợp g c g cần chú ý điều gì

?

HS:2 cặp góc bằng nhau phải cùng kề

với cặp cạnh bằng nhau

? Trong phần a ta đã sử dụng những

định lí nào để chứng minh 2 tam giác

bằng nhau?

HS:Định lí tổng 3 góc trong 1 tam giác,

định lí tia phân giác của 1 góc

? Từ 2 tam giac bằng nhau ta suy ra điều

gì?

HS:Các góc tương ứng bằng nhau, các

cạnh tương ứng bằng nhau

? Phần b yêu cầu gì?

HS:CM: AB= AC

HS:Đứng tại chỗ trình bày tiếp phần b

GV ghi bảng

GT AD phân giác Â;ADABC: Bˆ= Cˆ; BC = {D}

KL a, ADB = ADC

b, AB = AC Chứng minh

Xét ABD có Â1 +Bˆ+ Dˆ1 = 1800 (đ/l tổng 3 góc của tam giác)

=> Dˆ1 = 1800 - (Â1 +Bˆ) (1) Xét ACD có Â2 +Cˆ+ Dˆ2 = 1800 (đ/l tổng 3 góc của tam giác)

=> Dˆ2 = 1800 - (Â2 +Cˆ) (2)

Mà Â1 = Â2 (AD là tia phân giác Â) (3)

Từ (1), (2), (3) kết hợp với gt Bˆ= Cˆ

=> Dˆ1 = Dˆ2

Xét ABD vàACD có

Â1 = Â2 ; Dˆ1 = Dˆ2 (cmt)

AD (cạnh chung) Vậy ABD = ACD (g c g)

b, Từ ABD = ACD (cma)

=> AB = AC (2 cạnh tương ứng của 2 tam giác bằng nhau)

4 Củng cố(2’)

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

Trang 6

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật trình bày 1 phút

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác thường ( c c c; c g c; g c g)

? Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông (c.c.c; c g c; g c g; cạnh huyền+ góc nhọn)

5 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn kĩ các trường hợp bằng nhau của tam giác thường và tam giác vuông

- BTVN: 53; 54; 55; 56; 57 (SBT-144; 145), tiết sau luyện tập tiếp

6 Rút kinh nghiệm

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 7 tập II

- Sách giáo viên toán 7 tập II

-Sách bài tập toán 7 tập II

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w