1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi+đa học sinh giỏi hóa 9 vòng 1 Tam Dương VP

5 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát học sinh giỏi lớp 9 vòng I
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi khảo sát học sinh giỏi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt và số hạt e trong Y nhiều hơn trong X là 5 hạt.. Tìm hai nguyên tố X, Y, viết công thức phân tử và công thức cấu tạo

Trang 1

UBND HUYỆN TAM DƯƠNG

PHÒNG GD & ĐT KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG INăm học: 2010 – 2011

Môn thi : HOÁ HỌC

(Thời gian: 150 phút – không kể thời gian giao đề)

Câu I : Có hai nguyên tố X và Y tạo ra hợp chất XY2, biết tổng số các hạt p, n, e có trong XY2 là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

44 hạt và số hạt e trong Y nhiều hơn trong X là 5 hạt Tìm hai nguyên tố X, Y, viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất của chúng

Câu II : Có bốn lọ không nhãn chứa các dung dịch Na2CO3, MgSO4, BaCl2, HCl Không

có hóa chất nào khác, nêu phương pháp nhận biết mỗi dung dịch

Câu III : 1) Có một mẫu muối ăn lẫn MgCl2, MgSO4, Na2SO4, Ca(HCO3)2, NaHCO3 Làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết

2) Viết các phương trình phản ứng điều chế Fe(OH)3 từ quặng pirit sắt, muối

ăn, nước và không khí

Câu IV : Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau Làm thí

nghiệm với các hợp chất trên người ta thu được kết quả sau :

- Đốt cháy B, C cho ngọn lửa vàng

- Cho A tác dụng với B thu được dung dịch X và kết tủa trắng E không tan trong nước

và axit mạnh, giải phóng khí F không màu có tỉ khối so với H2 bằng 22

- Cho B tác dụng với C thu được dung dịch X không màu và khí G không màu, mùi hắc nặng hơn không khí và làm nhạt màu nước Brom

- Cho D tác dụng với B thu được kết tủa trắng E Mặt khác D tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng Tìm A, B, C, D, E, F, G Viết các phương trình phản ứng

Câu V : Phân hủy a (mol) MgCO3 , lượng CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 thu được b (mol) kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2

như thế nào? Xác định theo a, b

Câu VI : Có một lượng oxit sắt chia làm hai phần bằng nhau :

Phần 1 : Hòa tan bằng dung dịch HCl cần 150 ml dung dịch HCl 3M

Phần 2 : Đun nóng ,sau đó cho khí CO dư đi qua, phản ứng xong thu được 8,4 gam sắt Tìm công thức oxit sắt

Câu VII : A là dung dịch H2SO4 x (mol/l); B là dung dịch KOH y (mol/l) Nếu trộn 0,2 lít dung dịch A với 0,3 lít dung dịch B thu được 0,5 lít dung dịch C Để trung hòa 100

ml dung dịch C cần 40 ml dung dịch H2SO4 1M Nếu trộn 0,3 lít dung dịch A với 0,2 lít dung dịch B thu được 0,5 lít dung dịch D Để phản ứng hết 0,5 lít dung dịch D cần vừa

đủ 10,2 gam Al2O3

a) Xác định x, y

b) Cho 2,9 gam FeCO3 vào 125 ml dung dịch A, lắc kỹ thu được dung dịch E và một khí duy nhất Tính thể tích dung dịch B cần trung hòa hết 12 dung dịch E

( Biết : Fe = 56; H =1; O =16; Cl = 35,5; C = 12; S = 32; Al = 27; K =39 )

…… Hết……

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn : Hóa học lớp 9 Năm học : 2010 - 2011

ĐÁP ÁN

(Đáp án có 4 trang)

Câu I

(1đ)

Tổng số p, e trong XY2 bằng :140 44 92

2

 Gọi số hạt p, số hạt e trong X, Y lần lượt là : px, ex, py, ey Ta có :

px + ex + 2(py+ey) = 92  2px + 22py = 92 (1)

Vì ey = ex + 5  py = px + 5 nên thay vào (1) ta có :

2px + 22(px + 5) = 92  px = 12 py = 17

Vậy X là Mg; Y là Cl

Công thức hợp chất giữa X và Y : MgCl2

Công thức cấu tạo : Cl – Mg – Cl

Câu

II

(1,25đ)

Giả sử cho từng chất tác dụng với mẫu thử của các chất còn lại ta có bảng sau :

Na2CO3 MgSO4 BaCl2 HCl

Na2CO3 -   

MgSO4  - 

BaCl2   -

- Nếu chất nào sau 3 lần thử có 2 lần có kết tủa và một lần có khí bay ra

chất đó là Na2CO3

- Nếu chất nào sau 3 lần thử chỉ có 1 lần có khí bay ra  chất đó là HCl

- Nếu chất nào sau 3 lần thử có 2 lần có kết tủa  chất đó là MgSO4 hoặc BaCl2

- Cho Na2CO3 cho tác dụng với 2 mẫu thử của 2 chất còn lại, lọc bỏ kết tủa, thu

2 dung dịch :

MgSO4 + Na2CO3  MgCO3  + Na2SO4

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3  + 2NaCl

- Lấy 1 trong 2 dung dịch thu được cho tác dụng lần lượt với 2 mẫu thử của 2

chất còn lại, nếu sau 2 lần thử có 1 lần tạo kết tủa thì chất chưa biết là BaCl2

 dung dịch thu được ở thí nghiệm trên là Na2SO4  chất còn lại là MgSO4 :

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4  + 2NaCl

MgSO4 + Na2SO4  không phản ứng

- Nếu sau 2 lần thử đều không có hiện tượng gì thì dung dịch thu được ở trên

là NaCl

Vậy dung dịch ban đầu là BaCl2 và chất còn lại là MgSO4

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu

III

(2đ)

1)Hòa tan mẫu muối vào nước sau đó cho vào dung dịch BaCl2 dư, lọc bỏ

kết tủa, loại các muối sunfat :

MgSO4 + BaCl2  BaSO4  + MgCl2

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4  +2NaCl

- Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư và đun nóng để

0,25đ

Trang 3

loại bỏ các muối axit : Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2CO2  + 2H2O

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Dung dịch thu được chứa các tạp chất : BaCl2, CaCl2, MgCl2, HCl cho tác dụng

với Na2CO3 dư Lọc bỏ kết tủa loại các tạp chất trên

2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2  + H2O BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl MgCl2 + Na2CO3  MgCO3 + 2NaCl

- Dung dịch thu được cho tác dụng với HCl dư, loại Na2CO3 :

2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

- Cô cạn dung dịch đuổi HCl và nước ta thu được NaCl tinh khiết

2) Điều chế Fe(OH)3 :

4FeS2 + 11O2

o t

  2Fe2O3 + 8SO2 

2NaCl + 2H2O dpnc

mn

    2NaOH + H2  + Cl2 

H2 + Cl2

o t

  2HCl

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3  + 3NaCl

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,75đ

Câu

IV

(1đ)

Ba(HCO 3 ) 2 NaHSO 4 Na 2 SO 3 BaCl 2 BaSO 4 CO 2 SO 2

PTHH :

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4  BaSO4  + Na2SO4 + 2H2O

Na2SO3 + 2NaHSO4  2Na2SO4 + SO2  + H2O

BaCl2 + 2NaHSO4  BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl

BaCl2 + 2AgNO3  Ba(NO3)2 + 2AgCl

0,25đ

0,75đ

CâuV

(1,25đ)

Xét trường hợp khi phân hủy hoàn toàn a (mol) MgCO3 :

MgCO3

o t

  MgO + CO2

a a

Hấp thụ a (mol) CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 có phản ứng :

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

b b

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (2)

a – b a b2

a) Nếu a = b    Ca(OH)2 đủ 

( )2 2

Ca OH

C  (mol/l)

 Ca(OH)2 dư 

( )2 2

Ca OH

C  (mol/l) b) Nếu a > b  dung dịch tạo hỗn hợp 2 muối

- Theo (1) : ( )2 ( )

Ca OH

nb mol

- Theo (2) : ( ) 2 ( )

2

Ca OH

a b

n    bmol

=> C Ma b (mol l/ )

0,5đ

0,25đ

0,25đ

Trang 4

Trường hợp khi phân hủy không hoàn toàn a (mol) MgCO3:

Giả sử hiệu xuất phản ứng là h số (mol) CO2 thu được ở phản ứng phân hủy là

ah xét tương tự như trên

0,25

Câu

VI

(1đ)

Phần 1 : n HCl  0,15 3 0, 45(   mol)

Gọi oxit sắt là FexOy có số mol là a (mol) Ta có :

FexOy + 2yHCl  x 2 y

x

FeCl + yH2O

a 2ay => 2ay = 0,45 => ay = 0,225 (1)

Phần 2 : Đun với CO có phản ứng

FexOy + yCO t o

  xFe + yCO2

a ax => ax = 8, 4 0,15

56  (2)

Từ (1) và (2) => axayx y0, 2250,15 23=> Công thức oxit sắt : Fe2O3

0,5đ

0,5đ

Câu

VII

(2,5đ)

a) Thí nghiệm 1 : 0,2 (lít) dung dịch A => n H SO2 4  0, 2 (x mol)

0,3 (lít) dung dịch B => n KOH  0,3 (y mol)

Trung hòa 0,5 (lít) dung dịch C cần : n H SO2 4  0,04 1 5 0, 2(    mol)

PTPƯ : H2SO4 + 2KOH  K2SO4 + H2O (1)

Theo phản ứng (1) : n KOH (dư) = 2n H SO2 4   2 0, 2 0, 4(  mol)

KOH

n (phản ứng với 0,2 lít dung dịch A) = 2n H SO2 4   2 0,2x 0, 4 (x mol)

=> n KOH (trong 0,3 lít dung dịch B) = 0,4x + 0,4 = 0,3y  4x – 3y = - 4 (2)

Thí nghiệm 2 : 0,3 (lít) dung dịch A => n H SO2 4  0,3 (x mol)

0,2 (lít) dung dịch B => n KOH  0, 2 (y mol)

2 3

10, 2 0,1( ) 102

Al O

Vì Al2O3 vừa phản ứng với KOH, vừa phản ứng với H2SO4 Do đó sau khi

trộn 2 dung dịch không xác định được chất nào dư, do vậy xét 2 trường hợp :

Trường hợp 1 : H2SO4 dư

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

0,1 0,3

Theo (1) : n H SO2 4= 1 1 0, 2 0,1 ( )

2n KOH  2 yy mol

=> n H SO2 4  0,1y 0,3 0,3  x

 3x – y = 3 (3)

Từ (2) và (3) :34x y x 3y3 4

 

 => x y2,64,8

Trường hợp 2 : KOH dư

Al2O3 + 2KOH  2KAlO2 + H2O

0,1 0,2

Theo (1) : n KOH(phản ứng) = 2n H SO2 4   2 0,3x 0,6 (x mol)

=> n KOH = 0,6x + 0,2 = 0,2y => 3x – y = - 1 (4)

Từ (2) và (4) :34x y x 3y14

 

 => x y0, 21,6

0,75đ

0,5đ

0,5đ

Trang 5

b) 3

2,9

0,025( ) 116

FeCO

Phản ứng : FeCO3 + H2SO4  FeSO4 + CO2  + H2O

125 ml dung dịch A => n H SO2 4  0,125 2,6 0,325(   mol)

Hoặc : n H SO2 4  0,125 0,2 0,025(   mol)

Theo phản ứng, hòa tan hết FeCO3 cần 0,025 (mol) H2SO4 Theo bài ra,

dung dịch E dư H2SO4 => n H SO2 4  0,025(mol) Vậy dung dịch A có nồng độ 2,6M

=> 12 dung dịch E có số mol n H SO2 4(dư) = 0,325 0,0252 0,15(mol)

=> n KOH (cần) = 2n H SO2 4= 20,15 = 0,3 (mol)

=> Thể tích dung dịch B cần bằng : 0,3 0,0625( ) 62,5( )

4,8 litml

0,75đ

Ngày đăng: 31/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giả sử cho từng chất tác dụng với mẫu thử của các chất còn lại ta có bảng sau : - Đề thi+đa học sinh giỏi hóa 9 vòng 1  Tam Dương VP
i ả sử cho từng chất tác dụng với mẫu thử của các chất còn lại ta có bảng sau : (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w