Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty * Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của doanh ngh
Trang 1Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5.
1.2.1 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau, liênquan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ khác các nhà quản lý doanh nghiệp cầnbiết được chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào Vì vậy kếtoán cần xác định chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ theo một phạm vi, giớihạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phảitập hợp nhằm đáp ứng cho việc kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ sản xuất cũng nhưđặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán được xác định một cách cụ thể.Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chiphí (phân xưởng, đội, trại sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ ) và nơi gánhchịu chi phí (sản phẩm, công việc lao vụ, bộ phận hoặc chi tiết sản phẩm )
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí, phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thươngphẩm )
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ doanhnghiệp
- Yêu cầu tính giá thành theo đối tượng tính giá thành
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuấtmột cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở quantrọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí Đồng thời tăng cường trách nhiệm vật chất đối vớicác bộ phận và cung cấp số liệu cho việc tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định trên
cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, trình độ tổ chức và yêu cầu quản
lý của Công ty Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm là quy trình công nghệ
Trang 2phức tạp kiểu liên tục Quá trình sản xuất các loại sản phẩm như xe khách, xe buýt,MCT được tổ chức ở các Xí nghiệp Tuy nhiên do quá trình tổ chức sản xuất còn tùythuộc vào quản lý chi phí của Công ty vì vậy mà Công ty tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất cho toàn Công ty Sau đó mới chi tiết ra cho từng đối tượng sử dụng và phát sinh chiphí Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong Công ty là nơi phát sinh chi phí đó làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụcho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phânloại theo những tiêu thức phù hợp.Có hai cách phân loại chi phí sản xuất: Phân loại chiphí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí, và phân loại chi phí theo mụcđích và công dụng
Công ty cơ khí ô tô 1-5 sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên phát sinh nhiềuchi phí khác nhau Vì vậy việc phân loại chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp là công việc cần thiết nhằm đáp ứngcông việc quản lý và tổ chức hạch toán chi phí Thực tế chi phí sản xuất của Công tyđược phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí bao gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (khung gầmchasssi ), chi phí nguyên vật liệu phụ như các loại dây điện , chi phí nhiên liệu dùngvào sản xuất như: Dỗu, chi phí phụ tùng thay thế
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp: bao gồm tiền lương chính trả theo sản phẩm,lương phụ trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, khoản phụ cấp độc hại phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ là các khoản trích theo tỷ lệ quy định của Nhànước về BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùngcho phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chếtạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
Trang 3Vật liệu mua về đưa ngay vào sử dụng
Vật liệu xuất ra sử dụng trực tiếp Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản tính giá thành 111,112,141
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty ô tô 1-5 do áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ nên có thể khái quát trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp như sau:
Sơ đồ 1.2.1.a Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 4Trích trước lương nghỉ phép của CNTTSX
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tàI khoản tính giá thành
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiềnlương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích, BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương củacông nhân sản xuất
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thể hiện trên bảng tính và thanh toánlương, được tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân
bổ tiền lương Trên cơ sở đó, các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trựctiếp được tính toán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ
lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ
Theo quy định hiện nay, trích vào chi phí đối với BHXH là 15% trên tổng số tiềnthực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, BHYT 2%, KPCĐ 2%
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Có thể khái quát trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ sau:
Trang 5Mức chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng đối tượng
= Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
X Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ
Sơ đồ 1.2.2.1.b Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận của quá trình sản xuất Chi phísản xuất chung bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: là khoản phải trả cho nhân viên phân xưởng, baogồm: chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, vận chuyển nội bộ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệudung cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng vật liệu dùngcho nhu cầu văn phòng phân xưởng
Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất dùng chophân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay
Chi phí khấu hao TSCĐ:Bao gồm khấu hao tất cả TSCĐ suwr dụng ở phân xưởngsản xuất, như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhà xưởng,phương tiện vậntải
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí mua ngoàI để phục vụ cho các hoạtđộng ở phân xuwowngrnhuw chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí điện, nước, đIện thoại Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kểtrên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách, hội nghị ở phânxưởng
Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng, quản lý chi tiếttheo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất chung theo từngphân xưởng, kế toán tính toán, phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toánchi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Tài khoản sử dụng:
Trang 6Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinhKết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành
Chi phí sản xuất chung hoạt động dưới công xuất
6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí khác bằng tiền
Trình tự kế toán
Khái quát việc hạch toán chi phí sản xuất chung như sau:
Sơ đồ 1.2.1.c Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
- Hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp
Tại Công ty ô tô 1-5 chi phí sản xuất của doanh nghiệp sau khi đã tập hợp theo từngđối tượng và từng khoản mục Kế toán sẽ tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp vào tàikhoản tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Công ty ô tô 1-5 do thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ nên sử dụng tài khoản 631 – Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất kinh
Trang 7doanh phát sinh trong kỳ Trình tự tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp được thể hiện bằng
sơ đồ:
Trang 8Giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành Kết chuyển giá trị dịch vụ sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.2.1.d: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm trong đó sảnphẩm chia làm hai luồng: Xe khách, xe buýt và các sản phẩm MCT phục vụ cho nghànhgiao thông vận tải
Chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phísản xuất của Công ty, chiếm khoảng 87% tổng chi phí sản xuất sản phẩm đối với mỗi loạisản phẩm
Các loại sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại vì vậy đòi hỏi phải có nhiều chitiết sản phẩm, nhiều loại vật liệu (số lượng gần 3000 loại vật liệu khác nhau)
Tại đây, nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất đều được quản lý theo định mức, dophòng kỹ thuật lập nên, mỗi sản phẩm đều có dự toán riêng và đưa xuống phân xưởng
Trang 9Kho vật tư, nguyên vật liệu
Kho
1
Điện
Kho 2
Lu trạm trộn
Kho 3 Vật rẻ
Kho
4 Phụ tùng
Kho
7 nhiên liệu
Các quản đốc phân xưởng sẽ thực hiện gia công phân phối đến từng bộ phận theo địnhmức kỹ thuật đã lập sẵn
Việc quản lý nguyên vật liệu của Công ty được tiến hành ở 7 kho, mỗi kho đều quản
lý các loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ khác nhau
Sơ đồ 1.2.2.1: Quá trình quản lý nguyên vật liệu
* Phương pháp tập hợp
Trước hết phòng kế hoạch sẽ căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sản xuất của sản phẩmlên kế hoạch mua và cử người đi mua về Dựa vào hóa đơn mua NVL phòng kinh tế thịtrường sẽ viết phiếu nhập kho bao gồm 3 liên Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và nhu cầusản xuất thực tế và định mức tiêu hao NVL cán bộ phòng kỹ thuật sẽ lập định mức về sốlượng quy cách và phẩm chất vật tư cho các sản phẩm
Tiếp theo phòng sản xuất kinh doanh căn cứ vào định mức lập phiếu xuất kho chotừng phân xưởng
Khi xuất kho, thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi thẻ kho Cuối tháng gửitoàn bộ phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và thẻ kho lên phòng kế toán để trừ thẻ kho
Khi đó bộ phận kế toán sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho vật liệu để trừ thẻkho Sau đó tiến hành ghi vào sổ số dư chi tiết từng loạI vật tư trong kho và lập bảng kê
Trang 10Hệ số giá
Giá thực tế tồn đầu kỳ Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ Giá hạch toán nhập trong kỳ
Sau đó, dựa vào phiếu xuất kho để tính giá hạch toán của số xuất dùng trong tháng.Cuối tháng, nguyên vật liệu còn thừa tiến hành kiểm kê để tính ra số thực tế của vật liệuxuất dùng trong tháng
Tại Công ty ô tô 1-5 cách tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ làdựa trên giá hạch toán Trên cơ sở giá hạch toán và giá thực tế của số dư đầu tháng và giáthực nhập trong tháng để tính ra hệ số giá thực tế (hệ số chênh lệch) vật liệu và công cụdụng cụ Từ đó, xác định số xuất dùng trong tháng
Kế toán sử dụng phương pháp hệ số giá để tính giá thực tế vật liệu xuất dùng:
Ví dụ: Giá trực tiếp nguyên vật liệu dùng cho Công ty tháng 7/2004 như sau:
Giá thực tế xuất dùng trong tháng 7/2004 là:
99.418.956.669 x 1,009 = 100.453.482.206
Trang 11Các số liệu tính toán trên được thể hiện trên Bảng kê số 3-Bảng kê tính giá thànhtrực tiếp vật liệu-công cụ dụng cụ tháng 7/2004 (Biểu 1)
Căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất trực tiếp, kế toán lập bảngphân bổ số 2 (Biểu 2)-Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ cho toàn doanhnghiệp
Số liệu kế toán trên Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ số 2 được sửdụng để lập NKCT số 7
Ngoài số liệu xuất kho đưa vào sản xuất trực tiếp còn có số vật liệu mua ngoàikhông qua kho chuyển thẳng vào sản xuất như: quạt gió, động cơ điện, mô tơ Cụ thểtrong tháng 7/2004, Công ty tiến hành mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất trựctiếp, số vật liệu mua ngoài được kế toán tiến hành ghi chép như sau:
Nợ TK 621: 6.509.773.977
Có TK 141: 1.393.402.416
Có TK 111: 45.980.000
Có TK 331: 5.070.391.561
Kế toán ghi Sổ chi tiết TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 3)
Phương pháp lập sổ chi tiết TK 621: căn cứ vào các bảng kê, NKCT ghi có TK 141,
331 kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết để tập hợp chi phí toàn bộ trong tháng
Sổ chi tiết TK 621 được ghi vào cuối tháng, tổng số chi phí ghi trong sổ chi tiết, bên
Nợ TK 621 sẽ được kế toán kết chuyển vào TK 631-Giá thành sản xuất
Cụ thể tháng 7/2004 số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên sổ chi tiết TK
621 được kế toán kết chuyển sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi nhưsau:
Trang 12(Biểu 4)
SỔ CÁI TK 621 THÁNG 7/2004
Số dư đầu năm
Cụ thể số liệu tháng 7/2004 được kế toán tập hợp và ghi như sau:
Căn cứ vào NKCT số 1 ghi Có TK 111, NKCT số 10 ghi Có TK 141, NKCT số 5ghi Có TK 331 và bảng phân bổ nguyên vật liệu để ghi cột Có TK đối ứng với Nợ TK621
Đồng thời, kế toán sử dụng số liệu trên các sổ này để ghi vào NKCT số 7 cho toànCông ty
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và nhân viên quản lý phân xưởng, tiền công thuê ngoàivận chuyển sản phẩm đến địa điểm tiêu thụ cho khách hàng theo yêu cầu Khoản tiền đóbao gồm: tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp, nhân viên phânxưởng và khoản tiền trả trực tiếp cho bộ phận vận chuyển sản phẩm
Bộ phận chi phí này của Công ty chiếm khoảng 8-10% chi phí sản xuất sản phẩmcủa Công ty
* Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 13Hiện nay Công ty cơ khí ô tô 1-5 sử dụng hai hình thức tính lương là lương theothời gian và lương theo sản phẩm.
+ Lương thời gian: là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹthuật và thang lương của người lao động Theo hình thức này, tiền lương thời gian đượcxác định:
Đơn giá tiền lương thời gian =
Số ngày làm việc trung bình trong tháng
Lương cơ bản = Hệ số x Mức lương tối thiểu
Hình thức lương thời gian được áp dụng cho người lao động thuộc khối văn phòng,
bộ phận lao động gián tiếp ( nhân viên phân xưởng, quản đốc phân xưởng và nhân viênthống kê )
+ Lương sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo khối lượng công việc đã hoànthành, đảm bảo đầy đủ yêu cầu chất lượng, quy định và đơn giá tiền lương tính cho mộtđơn vị công việc Theo hình thức này lương sản phẩm được xác định:
Lương sản phẩm = Khối lượng công việc hoàn thành x Đơn giá tiền lương tínhcho một công việc
Căn cứ vào định mức lao động, đơn giá tiền lương do phòng quản lý lao đọng vàtiền lương tính toán, tùy thuộc vào công việc ở các Xí nghiệp, phân xưởng khác nhau vàđơn giá tiền lương khác nhau
Đơn giá tiền lương của tổ vỏ bọc theo quy định của cấp bậc Số liệu thể hiện ở bảngthanh toán tiền lương của tổ bọc vỏ 2 B60 (Biểu 5)
Quá trình tính toán và xác định lương do phòng quản lý lao động, tiền lương tínhtoán lương cho Xí nghiệp, sau đó thực hiện tập hợp toàn Công ty Quá trình đó được thểhiện: