1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bài tập ôn tập môn Sinh học lớp 12 tuần năm nghỉ phòng dịch Covid-19 (Từ 30.3.2020 đến 05.4.2020)

7 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.. (4) Quan hệ cạnh tranh gay gắt [r]

Trang 1

BÀI 35: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

BÀI 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

Câu 1: Khi nhiệt độ quá thấp, vật nuôi ở giai đoạn nào sau đây chịu

ảnh hưởng mạnh nhất?

A Phôi thai B Gần trưởng

thành

Câu 2: Mùa đông số lượng ruồi, muỗi phát triển ít chủ yếu là do

Câu 3: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh

sáng, người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự sau:

A Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau

B Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau

C Trồng đồng thời nhiều loại cây

D Không trồng cả 2 loại cây vào một chỗ

Câu 4: Ở rừng nhiệt đới châu Phi, muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống

ở vòm rừng còn muỗi Anopheles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B

B Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt

C Cả 2 loài đều rộng nhiệt như nhau

D Cả 2 loài đều hẹp nhiệt như nhau

Câu 5: Trong một ao người ta có thể kết hợp nuôi được nhiều loài cá:

Cá mè, cá hoa, cá trắm cỏ,….bởi vì:

A Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức cạnh tranh

gay gắt với nhau

B Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

Trang 2

C Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

D Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

Câu 6: Trong tầng nước ven bờ các loài tảo phân bố khác nhau theo

các tầng nước, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó là:

A thành phần và cường độ ánh sáng

B nhiệt độ

C đặc điểm cấu tạo

D nguyên nhân khác.

Câu 7: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau

A có giới hạn sinh thái khác nhau

B có giới hạn sinh thái giống nhau

C có thể có giới hạn sinh thái giống nhau hoặc khác nhau

D có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.

Câu 8: Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của

chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là:

A nhân tố hữu sinh C nhân tố vô sinh

B các bệnh truyền nhiễm D nước, không khí, độ ẩm,

ánh sáng

Câu 9: Giới hạn sinh thái là gì?

A Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể

tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian

B Khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình

thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu

C Khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi

D Khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

Câu 10 : Mức độ cạnh tranh về thức ăn và nơi ở giữa các loài gay gắt

nhất khi :

A ổ sinh thái của chúng giao nhau nhiều.

B ổ sinh thái của chúng giao nhau ít.

C ổ sinh thái của chúng không giao nhau.

Trang 3

D Cả a,b,c.

Câu 11 : Tán cây là nơi ở của nhiều loài chim nhưng giữa chúng

không cạnh tranh với nhau là do :

A có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng

B chúng gồm tập hợp nhiều loài với nhau.

C chỉ cần nơi cư trú trên tán cây.

D Không gian rộng rãi, nguồn thức ăn trên cây thừa thải.

Câu 12 : Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 40 - 45° C sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt nhưng lại kìm ham sự di chuyển của con vật đều đó thể hiện quy luật sinh thái :

A giới hạn sinh thái.

B tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.

C không đồng đều giữa các nhân tố sinh thái.

D tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

Câu 13 : Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là:

A tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần

thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

B tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố các cá thể trong

quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

C tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể

trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của quần thể

D tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần

thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

Câu 14 : Trong bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức

ăn Một loài ưa sống nơi khoáng đãng, còn một loài thích sống dựa

Trang 4

dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn Người ta cho vào bể một ít rong để :

A tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp.

B bổ sung thức ăn cho cá.

C giảm sự cạnh tranh của 2 loài.

D làm giảm bớt sự ô nhiễm trong bể nuôi.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa

các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

A Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của

môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

B Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy

ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

C Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá

thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Câu 16: Cho các thông tin sau:

(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh

(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường

(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể

Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là:

A (1),(2),(3)

B (1),(3),(4)

Trang 5

C (1),(2),(4)

D (2),(3),(4)

Câu 17: Một nhóm cá thể sinh vật cùng loài sống trong một khoảng

không gian xác định được xem là quần thể sinh vật khi:

A các cá thể trong quần thể có thể giao phối với nhau sinh ra

con cái hữu thụ

B hình thành mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể và với môi

trường

C khi tồn tại qua một thời gian lịch sử nhất định

D khi có đầy đủ các đặc trưng cuả một quần thể sinh vật

Câu 18: Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu, quần thể

dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong là do:

A nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho

nhu cầu của các cá thể

B sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống

chọi với những thay đổi của môi trường

C khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa

các cá thể đực với các cá thể cái nhiều hơn

D số lượng cá thể quá ít nên thường xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tồn tại của quần thể

Câu 19 : Có bao nhiêu ví dụ minh họa về quần thể sinh vật?

Cho các ví dụ minh họa sau:

(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa

(2) Các con cá sống trong cùng một ao

(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ

(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng

nguyên sinh

Có bao nhiêu ví dụ minh họa về quần thể sinh vật?

Trang 6

C 4 D 2.

Câu 20: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

A Cỏ ven bờ hồ

B Cá rô đồng và cá săn sắt trong hồ

C Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ.

D Cây trong vườn

Câu 21: Nếu kích thước quần thể vượt qua kích thước tối đa thì:

A phần lớn cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt

B quần thể bị phân chia thành 2

C một số cá thể di cư ra khỏi quần thể

D một phần cá thể bị chết do dịch bệnh.

Câu 22: Chim nhỏ kiếm mồi trên thân các loài thú móng guốc sống

ở đồng cỏ là mối quan hệ:

Câu 23: Giữa các sinh vật cùng loài có 2 mối quan hệ nào sau đây?

A hỗ trợ và cạnh tranh B quần tụ hỗ trợ

C ức chế và hỗ trợ D cạnh tranh và đối địch

Câu 24: Điều nào sau đây không đúng với cai trò của quan hệ

cạnh tranh trong quần thể?

A Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức

độ phù hợp

B Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

C Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể

D Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Câu 25: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về

mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể?

(1) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức

ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác

Trang 7

(2) Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

(4) Quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau và có thể dẫn đến hủy diệt quần thể

A 1 B 2 C 3 D 4

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w