1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đại số 8 - Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)

5 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tính toán , giải quyết vấn đề,.. sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/9/2019 Tiết 7 Ngày dạy: 11/9/2019

NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ( Tiếp )

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Thông hiểu: So sánh cách ghi nhớ của 2 hằng đẳng thức trên

- Vận dụng: Sử dụng hằng đẳng thức theo 2 chiều thuận, nghịch

2 Kỹ năng:

- Thành thạo: vận dụng các hằng đẳng thức trên để làm bài tập: Khai triển hằng đẳng thức, viết gọn thành hđt

- Biết áp dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức

3.Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác

5 Năng lực:

sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực làm chủ bản thân

năng lực sử dụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị:

GV : Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

HS : Ôn tập 5 hằng đẳng thức đã học, nhân đa thức với đa thức

III Phương pháp:

- Vấn đáp, gợi mở, kết hợp với hs lên bảng làm.

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức(1')

Trang 2

Ngày giảng Lớp Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

G(ĐVĐ): Vậy tổng các lập phương, hiệu các lập phương được tính như thế nào?

Đó chính là nội dung bài hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hằng đẳng thức tổng hai lập phương (12')

- Vận dụng các hằng đẳng thức trên để làm bài tập: Khai triển hằng đẳng thức, viết gọn thành hằng đẳng thức

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

G Đó chính là hằng đẳng thức tổng hai lập

phương

phương thiếu của 1 hiệu

H Lắng nghe để hiểu về bình phương thiếu

của 1 hiệu

? Viết dạng tổng quát và phát biểu thành lời

hằng đẳng thức tổng hai lập phương

H Tổng hai lập phương của 2 biểu thức bằng

tích của tổng 2 biểu thức thức với bình

phương thiếu của hiệu 2 biểu thức

? Ứng dụng của hằng đẳng thức tổng hai lập

phương?

1 Tổng hai lập phương

?1

A 3 + B 3 = (A + B)(A 2 - AB + B 2 )

- Lưu ý : SGK/15

?2

*Áp dụng :

x3 + 8 = x3 + 23

= (x + 2)(x2 – 2x + 22)

b, Viết tích thành tổng

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức – vận dụng

- Hằng đẳng thức hiệu hai lập phương (8')

dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí

+ Phương pháp: phát hiện, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 3

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

Đó chính là hằng đẳng thức hiệu hai lập phương

tổng 2 biểu thức

? Viết dạng tổng quát và phát biểu thành lời

hằng đẳng thức hiệu hai lập phương

H Hiệu hai lập phương của 2 biểu thức bằng tích

của hiệu 2 biểu thức thức với bình phương thiếu

của tổng 2 biểu thức

Áp dụng hằng đẳng thức làm các bài tập trong

SGK-15

? Đọc đầu bài trong SGK

Ở phần c: muốn điền dấu X vào ô trống cần làm

Viết tích đã cho về dạng hằng đẳng thức

3 H lên bảng trình bày

H cả lớp làm vở: Tổ 1/a; Tổ 2/b; Tổ 3/c Làm

xong tiếp tục làm các phần còn lại

Cùng H cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Chốt lại cách làm và kết quả đúng

2 Hiệu hai lập phương:

* Tổng quát:

A 3 - B 3 = (A - B)(A 2 + AB + B 2 )

*Áp dụng:

= (x - 1)(x2 + x + 12) = x3 - 13 = x3 - 1

b 8x3 - y3 = (2x)3 - y3

= x3 + 23 = x3 + 8

Hoạt động 3: Luyện tập (12')

+ Mục tiêu: H vận dụng được 2 hằng đẳng thức trên để biến đổi và vận dụng vào bài tập rút gọn biểu thức

+ Phương pháp: Phương pháp quan sát, dự đoán, phát hiện, nêu và giải quyết vấn

đề, vấn đáp Hoạt động nhóm Làm việc với sách giáo khoa

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

+ Tổ chức cho H làm bài 30(SGK-16) (5’)

? Xác định yêu cầu của bài 30 (2 H đọc đầu bài)

? Để rút gọn ta cần làm gì ? (Thực hiện các phép

3) Bài tập Bài 30(Sgk-16): Rút gọn biểu

thức sau:

Trang 4

? Trong biểu thức có những phép toán gì (nhân

đẳng thức nào? Hãy viết đúng dạng hằng đẳng

đẳng thức nào? Hãy viết đúng dạng hằng đẳng

G: Lên bảng trình bày bài 30

H1(TB): a, H2(Kh): b

G: Cùng H cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Chốt lại cách làm và kết quả đúng

? Bài 32/a dựa vào cơ sở nào để điền vào ô

trống?

GV: Vì sao?

? Biểu thức nào đóng vai trò A, B trong hằng

đẳng thức

- Gọi 1 H lên bảng điền

+ Tương tự phần b có dạng hằng đẳng thức nào?

Hãy biến đổi đúng dạng hằng đẳng thức đó?

– Gọi 1 H biến đổi

? Vậy số cần điền vào ô trống là đơn thức nào?

= [(2x)3 + y3] - [(2x)3 - y3]

= 8x3 + y3 - 8x3 + y3

Bài 32(Sgk-16)

Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống:

y3

(3x + y) ( 9x - 3xy + y 2 2 )

= 27x3 + y3

b) (2x - )( +10x + )

4 Củng cố:(3')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 7 Hằng Đẳng Thức đáng nhớ

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ kiến thức gì? (Hằng đẳng thức tổng hai lập

phương, hiệu hai lập phương và ứng dụng của nó)

Yêu cầu HS viết ra nháp 7 HĐT đã học và kiểm tra chéo

- GV: đưa bảng tóm tắt 7 HĐT bằng bảng phụ

Trang 5

2) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2

5 Hướng dẫn về nhà:(3')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Về học thuộc các hằng đẳng thức đã học

- Kẻ bảng những hằng đẳng thức đáng nhớ treo ở góc học tập

- BTVN: 31; 33; 35; 36; 38(SGK-16-17)

+ Hướng dẫn bài 35(SGK-17)

Hướng dẫn bài 31

? Xác định dạng của bài 31 (Chứng minh đẳng thức)

? Nêu các phương pháp để chứng minh đẳng thức

H: 3 phương pháp: Biến đổi VP => VT; Biến đổi VT => VP; Biến đổi 2 vế về cùng 1 dạng

? Chọn phương pháp nào để làm bài tập này? Giải thích ( Biến đổi VP vì VP cồng kềnh hơn => biến đổi về dạng thu gọn hơn)

6 Rút kinh nghiệm:

V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

-Sách giáo khoa Toán 8 tập I

- Sách giáo viên toán 8 tập I

-Sách bài tập toán 8 tập I

- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w