Phát triển năng lực: Rèn học sinh năng lực tự học ( từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản tự sự) năng lực giải quyết vấn đề ( phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các [r]
Trang 1Soạn: Tiết 89
Giảng
Tiếng Việt
NHÂN HOÁ
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- KháI niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa.
- Tác dụng của phép nhân hóa.
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Nhận biết và bước đầu phân tích dược giá trị của phép tu từ nhân
hóa.Sử dụng được phép nhân hóa trong nói và viết.
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức được vai trò và tác dụng của nhân hoá trong
văn miêu tả, giao tiếp: lắng nghe /phản hồi: trình bày ý kiến cá nhân về việc chia sẻ ý tưởng kinh nghiệm khi sử dụng phép tu từ này; ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng cho phù hợp thực tiễn giao tiếp.
3 Thái độ: yêu mến tiếng nói dân tộc
4 Phát triển năng lực: Rèn học sinh năng lực tự học ( từ các kiến thức đã học biết
cách làm một văn bản tự sự) năng lực giải quyết vấn đề ( phân tích tình huống ở đề
bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống ở đề bài, đề xuất được các
giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiếnthức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm, năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện việc tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài.
B Chuẩn bị
- GV: nghiên cứuSGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, Máy
chiếu
- HS: trả lời các mục trong tìm hiểu bài
C Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, thực hành có hướng dẫn, động não, vấn đáp, nhóm
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ (5)
? Thế nào là so sánh? Các kiểu so sánh? Cho ví dụ và phân tích?
Trang 23 Bài mới
HĐ1: GV giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2 (7) Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
(Vấn đáp, phân tích ngữ liệu)
- GV trình chiếu ngữ liệu - HS đọc đoạn thơ (56)
?) Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?
- Cảnh bầu trời và cảnh vật trước cơn mưa
?) Bầu trời được gọi là gì? Có những hành động gì?
- Ông -> mặc áo giáp, ra trận
?) Cách gọi và các hành động của bầu trời thường dùng cho ai?
- Con người
?) Hình ảnh cây mía, đàn kiến được miêu tả như thế nào? Gợi cho
em suy nghĩ gì?
- Mía: múa gươm
- Kiến: hành quân
=> Giống các hoạt động của con người
?) Miêu tả bầu trời, cảnh vật như trên có tác dụng gì?
- Tăng tính biểu cảm, làm cho quang cảnh trước cơn mưa sống
động hơn, gần gũi với con người
?) So sánh với cách diễn đạt sau (Câu 2 – 57) và cho biết cách
miêu tả sự vật, hiện tượng ở khổ thơ trên hay ở chỗ nào?
- Đoạn thơ có tính hình ảnh, gần gũi với con người
?) Vậy ở đoạn thơ, tác giả đã dùng phép nhân hoá Em hiểu như
thế nào về phép nhân hoá?
- 2 HS trả lời -> GV chốt theo ghi nhớ (57)
- 1 HS đọc ghi nhớ
I Nhân hoá là gì?
1 Khảo sát và phân tíh ngữ liệu
Sự vật được nhân hóa:
- bầu trời được gọi là ông -cây mía, kiến -> có những
hành động như con người
2 Ghi nhớ: sgk(57)
Hoạt động 3(8) Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu nhân hoá
(Vấn đáp, phân tích ngữ liệu,động não )
- GV trình chiếu ngữ liệu - 1 HS đọc VD a, b, c (57)
?) Tìm những sự vật được nhân hoá trong các ví dụ?
a) Miệng, tai, mắt, chân, tay
b) Tre
c) Trâu
?) Dựa vào các từ “Lão, bác, cô, cậu” (VD a)
“Chống lại, xung phong, giữ” (VD b) và “ơi” (VD c) cho biết mỗi
sự vật được nhân hoá bằng cách nào?
- Câu a: Dùng từ ngữ vốn gọi để gọi sự vật
- Câu b: Dùng từ ngữ chỉ hành động, tính chất của người để chỉ
tính chất, hành động của vật
- Câu c: Trò chuyện, xưng hô với vật, như với người
II Các kiểu nhân hoá
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
a.Dùng từ gọi người để gọi vật
b dùng từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ vật
c Trò chuyện xưng hô với vật như với người
Trang 3?) Từ các VD trên em thấy có mấy kiểu nhân hoá?
- 3 kiểu (như ghi nhớ – 58)
- 1 HS đọc ghi nhớ (58)
*GV: Trong 3 kiểu nhân hoá trên thì kiểu thứ 2 hay gặp nhiều hơn 2 Ghi nhớ: sgk(58)
Hoạt động 4(18’)
(Vấn đáp, thực hành có
hướng dẫn, hoạt động
nhóm)
- GV giao 2 nhóm thực
hiện – thảo luận – trình bày
- đánh giá,bổ sung
GV khái quát
- HS lên lập bảng so sánh
cách diễn đạt
HS nêu yêu cầu, lần lượt
trả lời, nhận xét
? Hãy viết một đoạn văn
miêu tả khỏang 5 câu có sử
dụng nhân hoá
HS viết - đọc ,nhận xét
III.Luyện tập
BT 1(58) + BT 2 (58)
* Phép nhân hoá thể hiện bằng các từ ngữ: đông vui, mẹ, con, anh,
em, tíu tít, bận rộn
* Tác dụng: sinh động, gợi cảm vì quang cảnh bến cảng được miêu
tả sống động, người đọc hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng
BT 3(58)
- Cách 1: nhiều phép nhân hoá, tính biểu cảm cao hơn, sự vật sống động, gần gũi với con người -> phù hợp với văn bản biểu cảm
- Cách 2: phù hợp với văn bản thuyết minh
BT 4(59)
a) Núi ơi -> kiểu 3 (trò chuyện ) b) - (cua cá) tấp nập, (cò, sếu ) cãi cọ om sòm -> kiểu 2 (từ ngữ chỉ hành động, tính chất )
họ (cò, sếu ), anh (cò) -> kiểu 1 c) (chòm cổ thụ) dáng lặng nhìn,(thuyền) vùng vằng->kiểu 2 d) (cây) bị thương, thân mình, vết thương, cục máu -> kiểu 2
=> Tác dụng: sinh động, gợi cảm hoặc bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người (a)
BT5: Viết đoạn văn
4 Củng cố: (2’)? nhân hoálà gì,các kiểu nhân hoá?
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học ghi nhớ, hoàn chình BT
- Chuẩn bị:Phương pháp tả người ( trả lời mục I)