1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

ĐẠI SỐ 6 - Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 112,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.. [r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/ 08/ 2019 Tiết 4

Ngày giảng:

SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

- Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn

2 Kĩ năng :

- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra 1 phần tử là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của 1 phần tử cho trước, biết viết vài tập hợp con của 1 tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu  và 

- Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và 

3 Thái độ :

- Tự giác trong học tập, hứng thú tìm hiểu các kiến thức mới

4 Tư duy:

- Rèn tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Về phát triển năng lực học sinh:

- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Xem bài trước ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: Chữa bài tập 13 (SGK/10)

Đáp án:

Bài tập 13 (SGK-10):

a, Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000

b, Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

HS2: Chữa bài tập 19 (SBT/5,6)

Đáp án:

Bài 19 (SBT/ 5, 6)

340, 304, 430, 403

.1000 100 10

abcd a bcd

GVĐVĐ ( 1 phút): Kết luận gì về số phần tử của tập hợp? Chúng ta cùng tìm hiểu

nội dung bài hôm nay

Trang 2

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu : + HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô

số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

+ Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Nêu các ví dụ vÒ tập hợp như SGK

A= { 5 }

B= {x, y}

C= {1; 2; 3; ; 100}

N= {0; 1; 2; 3; }

GV: Hãy cho biÕt mçi tập hợp đó có bao nhiêu

phần tử?

HS: Tập hợp A có 1 phần tử

Tập hợp B có 2 phần tử

Tập hợp C có 100 phần tử

Tập hợp N có vô số phần tử

GV : Các tập hợp trên lần lượt có 1 phần tử, 2

phần tử, có 100 phần tử, có vô số phần tử

GV cho HS làm ?1; ?2

? các tập hợp sau đây có bao nhiêu phần tử ?

GV:Cho HS hoạt động nhóm làm bài

HS :lên bảng trình bày bài giải

HS :nhận xét và bổ sung thêm

?2 Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2

GV: Y/ c hs thực hiện

HS: Không có số tự nhiên nào mà:x + 5 = 2

GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà

x + 5 = 2 thì A là tập hợp không có phần tử nào

Ta gọi A là tập hợp rỗng

? Vậy tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?

HS: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp

rỗng

GV: Giới thiệu tập hợp rỗng được ký hiệu: 

1 Số phần tử của một tập

hợp.

A= { 5 } B= {x, y}

C= {1; 2; 3; ; 100}

N= {0; 1; 2; 3; }

Ta nói:

Tập hợp A có 1 phần tử

Tập hợp B có 2 phần tử

Tập hợp C có 100 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử

?1 D = 10 ; có một phần tử

E = bút; thước ; có hai phần tử

H = x  N / x  10 có mười một phần tử

?2 Không có số tự nhiên nào.

Chú ý: SGK.

 Tập hợp không có phần tử

Trang 3

HS: Đọc chú ý SGK.

? Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phÇn tử?

GV: Kết luận và cho HS đọc và ghi phÇn đóng

khung in đậm SGK

GV : Đưa nội dung bài tập 17 lên bảng phụ

HS : hđộng cá nhân

HS : Hs lên bảng trình bày

GV : Cho 2 tập hợp sau

E = x ; y

F = x ; y ; c ; d

? Có nhận xét gì về các phần tử của tập hợp E với

tập hợp F ?

HS: Các phần tử của E đều có trong tập hợp F

GV: tập hợp E gọi là tập hợp con của tập hợp F

GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập

hợp B ?Ta sang mục 2

nào gọi là tập hợp rỗng

 Tập hợp rỗng được ký hiệu :

Kết luận :SGK Bài tập 17/13 SGK.

a) A={0;1;2; ;20 } , A có 21 phần tử

b) B=φ B không có phần tử

nào

* Hoạt động 2: Tập hợp con.

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu : + HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô

số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

+ Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG

GV: Nêu VD như trong SGK, Viết tập hợp

E; F

HS: lên bảng viết

? Nêu nhận xét về các phần tử của E và F?

HS: Mọi phần tử của E đều thuộc F

GV : Ta gọi E là tập hợp con của tập hợp

F

? Vậy tập hợp A được gọi là tập hợp con

của tập hợp B khi nào?

GV: Giới thiệu ký hiệu và cách đọc như

SGK

- Minh họa tập hợp A, B bằng sơ đồ Venn

• • A

• • • B

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập:

2 Tập hợp con.

Ví dụ : Cho hai tập hợp

.

.

E

F

E = x ; y

F = x ; y ; c ; d

Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F

Định nghĩa : (SGK )

Ký hiệu : A  B

Hay B  A

Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc

A chứa trong B hoặc B chứa A

Trang 4

Cho tập hợp M = {a, b, c}

a/ Viết tập hợp con của M có một phần tử

b/ Dùng ký hiệu ¿ để thể hiện quan hệ

giữa các tập hợp đó với tập hợp M

GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm

bài

GV: Ký hiệu ¿ , ¿ diễn tả quan hệ giữa

một phần tử với một tập hợp, còn ký hiệu

¿ diễn tả mối quan hệ giữa hai tập hợp

VD: {a} ¿ M là sai, mà phải viết: {a}

¿ M

Hoặc a ¿ M là sai, mà phải viết: a

¿ M

GV: Cho học sinh làm ?3

? Hãy dùng quan hệ tập hợp con để chỉ

quan hệ giữa các tập hợp A; M; B

HS: M ¿ A , M ¿ B , A ¿ B , B

¿ A

HS: nhận xét và bổ sung thêm

GV: Từ bài ?3 ta có A ¿ B và B ¿ A

Ta nói rằng A và B là hai tập hợp bằng

nhau

Ký hiệu: A = B

? Vây tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?

HS: Đọc chú ý SGK

?3 M = { 1; 5 }

A = { 1; 3; 5}

B = { 5; 3; 1}

M ¿ A , M ¿ B , A ¿ B , B

¿ A

Chó ý:

A ¿ B , B ¿ A th× A = B

4 Củng cố: (10 phút)

Bài tập 16/13 SGK: HS đứng tại chỗ trả lời

a ) Từ x – 8 = 12 suy ra x = 12 + 8 = 20

Vậy ta có A = { 20 } ; A có một phần tử

b ) Từ x + 7 = 7 suy ra x = 7 - 7 = 0

Vậy ta có B = {0} ; B có 1 phần tử

c ) Từ x 0 = 0 và x∈N suy ra x là bất kì số tự nhên nào

C = N ; C có vô số phần tử

d) Không có stn x nào mà x 0 = 3 nên D = Ø ; D không có phần tử nào cả

HS :Nhận xét

GV củng cố phần lý thuyết về số phần tử của tập hợp qua sơ đồ tư duy

Trang 5

5 Hướng dẫn về nhà ( 2 phút):

- Học kỹ những phần in đậm và phần đóng khung trong SGK

- Bài tập về nhà Bài tập 17, 18, 19, 20/13 SGK

- Bài 21, 22, 23, 24, 25/14 SGK

Chú ý : Kí hiệu {15} là tập hợp ; 15 Là phần tử

Chuẩn bị bài tập, xem lại lý thuyết tiết sau LUYỆN TẬP

Hướng dẫn: Bài 18 : Không thể nói A = Ø vì A có 1 phần tử

Bài 19 : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 }

B = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ;4 }

B  A

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w