1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Phép cộng và Phép nhân

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/08/2019

Ngày giảng:29/08/2019

Tiết: 6

Bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các tính chất trên vào tính nhẩm, tính nhanh, biết vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán

- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất phép cộng, phép nhân vào tính toán

3 Tư duy:

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, tính toán nhanh, độc lập

và sáng tạo

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa ,đặc biệt hóa

4 Thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày có khoa học

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thống kê

II Chuẩn bị:

Trang 2

GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số

tự nhiên /15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT, phấn màu

HS: Ôn lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.

III Phương Pháp:

- Phát hiện và giải quyết vấn đề; luyện tập và thực hành.; hợp tác trong nhóm nhỏ ; Giảng giải, thuyết trình; Quan sát trực quan

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS 1: Bài tập 30 ( sbt - 7 )

- HS2: Bài tập 31 ( SBT- 7)

HS 1: Bài tập 30 ( sbt - 7 )

a) { 0;1; 2;3; ; 50 } Tập hợp này có 51 phần tử b)  Tập hợp này không có phần tử nào

HS2: Bài tập 31 ( SBT- 7)

Không thể nói như vậy được A có một phần tử

3 Giảng bài mới:

Đvđ ( 1'): Ở tiểu học các em đó học phộp cộng, phộp nhõn cỏc số tự nhiên Tổng

của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất

kỳ cũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hụm nay

* Hoạt động 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên

- Thời gian:15 phút.

- Mục tiêu : + HS được nhắc lại về tổng và tích của hai số tự nhiên.

Trang 3

+ HS biết dùng dấu "+" để chỉ phép cộng, dấu "." để chỉ phép nhân.

-PPDH : Vấn đáp , gợi mở ,luyện tập.

-Kĩ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trả lời.

-Năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , giao tiếp, tính toán.

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

Tớnh chu vi và diện tích của một hình chữ

nhật có chiều dài bằng 32 m, chiều rộng

bằng 25m

HS: Chu vi của hcn: ( 32 + 25) 2 = 114

( m)

Diện tích của hcn: 32.25=800m2

? Nếu gọi chiều dài là a, chiều rộng là b thì

diện tích và chu vi của HCN đó tính theo

công thức nào ?

HS: S = a.b C = (a +b).2

GV: Giới thiệu phộp cộng và phép nhân,

các thành phần của nó như SGK

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích

mà các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có

một thừa số bằng số, ta viết không cần ghi

dấu nhân giữa các thừa số

Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn

Củng cố: Treo bảng phụ bài ?1 ; ?2

HS: Đứng tại chỗ trả lời.

GV: Chỉ vào các chỗ trống đó điền ở cột 3

và cột 5 của bài ?1 (được ghi bằng phấn

1 Tổng và tích của hai số tự nhiên: ( Sgk )

a ) a + b = c ( SH) ( SH ) ( Tổng) b) a b = c (TS) (TS) (Tớch)

 Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa

số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số

VD: a.b = ab

x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn

?1

?2

a) Tích của 1 số với số 0 thì bằng

0.

Trang 4

màu) để dẫn đến kết quả bài ?2.

* Củng cố:

Bài 30 a sgk /17.

GV: Làm bài 30 a/17 SGK.

GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và

thừa số của tích?

HS:(Kq tích =0)

GV: Vậy thừa số còn lại phải ntn?

HS: Thừa số còn lại phải bằng 0

GV: Tìm x dựa trên cơ sở nào?

HS: Số bị trừ = số trừ + hiệu

HS: Lên bảng thực hiện GV nhận xét.

GV: Nhắc lại mục b bài ?2 áp dụng để tính.

b) Nếu tích của 2 thừa số mà bằng

0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

Bài 30 a sgk /17.

Tìm x biết : ( x - 34 ) 15 = 0  x - 34 = 0

x = 34

* Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

- Thời gian:12 phút.

- Mục tiêu : + HS nắm vững cỏc tớnh chất giao hoỏn và kết hợp của phộp cộng,

phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

-PPDH : Vấn đáp , gợi mở ,luyện tập.

Kĩ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, trả lời, viết.

-Năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , giao tiếp, tính toán.

GV: Các em đó học các tính chất cuả phép

cộng và phép nhân số tự nhiên 2 Tính chất của phép cộng và

phép nhân số tự nhiên :

Trang 5

GV: Hãy nhắc lại: Phép cộng số tự nhiên

có những tính chất gì? Phát biểu các tính

chất đó?

HS: Đọc bằng lời các tính chất như SGK.

GV: Treo bảng phụ kẻ khung các tính chất

của phép

Cộng sgk /15 và nhác lại các tính chất đó

♦ Củng cố: Làm ?3

HS: Thảo luận nhúm ?3

GV: Phép cộng số TN có T/c gì ? Phát biểu

thành lời

HS: Trả lời

a) Tính chất giao hoán

 Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

a + b = b + a

 Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

a b = b a

b) Tính chất kết hợp

 Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và

số thứ ba (a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

số thứ ba (a.b) c = a (b.c)

c) Tính chất phân phối phép nhân

đối với phộp cộng

 Muốn nhân một số với một tổng,

ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại

Phộp tớnh

Tính chất

= a + ( b+c )

( a.b ) c

=a (b.c)

Phân phối của

phép nhân đối

với phép cộng

a(b+c) = ab + ac

Trang 6

HS:Làm ?3a

? Phộp nhân các số TN có T/c gì ? Phát

biểu thành lời

HS: Trả lời

HS: Làm ?3b

? T/c nào liên quan đến cả phép cộng và

phép nhân ?

Phỏt biểu ? Làm ?3c

a (b + c) = ab + ac

?3 Tính nhanh

a) 46 + 17 + 54

= ( 46 + 54 ) + 17

= 100 + 17 = 117 b) 4.37.25 = (4 25).37

= 100 37 = 3700 c) 87.36 + 87 64

= 87.(36 + 64 )

= 87.100 = 8700

4 Củng cố: (11’)

Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?

Các tính chất có ứng dụng gì trong tính toán ?

* Làm bài tập 26/Tr16 - SGK

Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái:

54 + 19 + 82 = 155 km

?: Có cách nào tính nhanh tổng trên?

ĐA: 54 + 19 + 82 = 54 + 19 + 81 + 1 = ( 54 + 1) + (19 + 81) = 55 + 100 = 155

* Làm bài tập 27 (/Tr16-SGK: (2 HS lên bảng làm)

a) (86+14)+357 = 457 ; b) (72+ 128)+ 69 = 269

Trang 7

c) 25.5.4.27.2 = (25.4)(5.2).27 = 100 10 27 = 27 000 d) 28(64+36) = 2800

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 27b-d, 28, 29, 30b (Tr16, 17 – SGK); bài 43, 44 (Tr.8 -SBT)

Hướng dẫn bài 28: Tổng các số ở mỗi phần đều bằng 39.

- Chuẩn bị máy tính bỏ túi cho giờ học sau Xem trước các bài tập phần luyện

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2021, 03:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w