Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Công ty Thương Mại Hà Nội là một pháp nhân, hạch toán độc lập và trựcthuộc Sở Thương Mại Hà Nội.. * Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ: - Hạch to
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN
PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
I/ Giới thiệu tổng quan về công ty:
1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Thương Mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập ngày20/06/1960 theo quyết định số 337/ QĐ - NT của Bộ Nội Thương ( nay là bộThương Mại ) Khi mới thành lập, công ty có tên gọi là Bách hoá tổng hợp Hà Nội,văn phòng đặt tại 18 Hàng Bài thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Trong gần 40 năm hình thành và phát triển, trải qua giai đoạn chuyển đổikinh tế, cũng giống như rất nhiều DNQD khác, công ty đã gặp phải rất nhiều khókhăn Để tồn tại đến ngày hôm nay, công ty đã mở rộng quan hệ với mọi thànhphần kinh tế, mở rộng các hình thức mua bán hàng hoá, ngoài hình thức mua đứtbán đoạn, công ty còn nhận làm đại lý, nhận ký gửi hàng bán cho các đơn vị khác.Ngoài ra công ty đã không ngừng nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh công tác bánhàng, liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác
Từ năm 1992 – 1995, thực hiện chủ trương của Nhà nước về thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, công ty Thương Mại Hà Nội cùng với một công ty của Anh làDRAGON PROPERTIVES ASIA Ltd thành lập một liên doanh là Trung tâmThương Mại Hà Nội Trung tâm Thương Mại Hà Nội (tên giao dịch là HANOIPLAZA Ltd) đã được uỷ ban hợp tác đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) cấpgiấy phép số 855/ GP ngày 04/05/1994, thời gian hoạt động là 40 năm với số vốnđầu tư là 41 triệu USD xây dựng Trung tâm Thương mại này thành một siêu thị đangành
Trang 2Ngày 10/09/1995, công ty đã bàn giao mặt bằng cho bên liên doanh Trụ sởchính của công ty sau nhiều lần chuyển đổi hiện nay được đặt tại B21 Nam ThànhCông.
Đặc điểm chung của công ty:
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty: 7.987.974.742đ Trong đó, Ngân sách nhà nước cấp: 7.382.476.173
Nguồn vốn tự bổ xung: 605.498.569đ
- Hình thức hoạt động: Bán buôn, bán lẻ và dịch vụ
- Tổng số nhân viên: 330 người
- Tổng quỹ lương: 1.131.942.414đ Hiện nay công ty có 5 cửa hàng trực thuộc là:
+ Siêu thị 18 Hàng Bài
+ Cửa hàng 191 Hàng Bông
+ Cửa hàng B21 Nam Thành Công
+ Cửa hàng Lạc Trung và kho Lạc Trung
+ Trung tâm Thương Mại 1E Cát Linh
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Chức năng chủ yếu của công ty Thương Mại Hà Nội là bán lẻ các mặt hàngtiêu dùng phục vụ nhân dân thủ đô, khách vãng lai và người nước ngoài Thôngqua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
- Đảm bảo đời sống cho người lao động
- Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước
Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, công ty Thương Mại Hà nội có nhữngnhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất, gia công chế biến
Trang 3+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá đượcthường xuyên liên tục và ổn định thị trường.
+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vàcác cá nhân trong nước
+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mởrộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộp ngânsách hàng năm
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
Công ty Thương Mại Hà Nội kinh doanh rất nhiều mặt hàng thuộc các ngànhhàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân như:
- Ngành thực phẩm
- Ngành đồ dùng gia đình
- Ngành văn hoá giáo dục
- Ngành vật liệu trang trí nội thất
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty Thương Mại Hà Nội là một pháp nhân, hạch toán độc lập và trựcthuộc Sở Thương Mại Hà Nội Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công tyđược thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt độngcủa công ty đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhânviên theo luật định Giám đốc phụ trách chung, là đại diện hợp pháp của công ty Phó giám đốc kiêm chủ tịch công đoàn công ty giúp giám đốc chỉ đạo giảiquyết công việc của công ty
Các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ là tham mưu cho ban giám đốctrong hoạt động kinh doanh của công ty, chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp củaban giám đốc:
Trang 4* Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân sự, bố trí sắpxếp, tuyển chọn nhân viên, quản lý con dấu của công ty, xét duyệt bình bầu, khenthưởng thi đua, bảo vệ tài sản của công ty, tham mưu về tiền lương nhân sự choban giám đốc.
* Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ:
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến hoạt động chungcủa công ty
- Tập hợp các số liệu kế toán của các bộ phận để lập báo cáo tài chính
- Tham mưu cho ban giám đốc về mặt tài chính
* Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công
ty, từ khâu tìm kiếm nguồn hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá
* Phòng kiến thiết cơ bản có nhiệm vụ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mạng lướisản xuất kinh doanh, nâng cấp các địa điểm mới, đầu tư vào các thiết bị phục vụkinh doanh
Các cửa hàng có tổ chức bộ máy tương đối đơn giản gọn nhẹ, mỗi cửa hàng
có một cửa hàng trưởng, một cửa hàng phó và một bộ phận kế toán Riêng trungtâm Thương Mại 1E Cát Linh chia ra thành 2 bộ phận: gian hàng nhận khoán vàsiêu thị Gian hàng nhận khoán kinh doanh các mặt hàng may mặc, văn phòngphẩm, đồ chơi thiếu nhi, điện máy phải tự tổ chức kinh doanh, tự trả lương, nộpBHXH, nộp khấu hao Siêu thị là gian hàng chủ đạo của trung tâm kinh doanh 3ngành hàng lớn: hoá mỹ phẩm, đồ gia dụng, thực phẩm các loại
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
GI M ÁM ĐỐC
Trang 5Siêu Thị
Ban
T i Chính àng
Tổ Kế Toán
Tổ Bán
H ng àng
Tổ Kế Toán
Tổ Bán
H ng àng
Tổ Bán
H ng àng
Tổ
Kế Toán
Mậu Dịch Viên
NV Kế Toán
Trang 6Các cửa hàng phải tự mình đảm nhiệm kế hoạch đã đặt ra, thực hiện kinh doanhvới hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất và chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc côngty.
2 Tổ chức công tác kế toán của công ty:
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức được điều này, công tyThương Mại Hà Nội đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán một cách khoahọc và hợp lý
Công ty Thương Mại Hà nội hoạt động trên địa bàn rộng, mỗi cửa hàng trựcthuộc đều có một bộ phận kế toán nên áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toánvừa tập trung, vừa phân tán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:
Ban H nh àng Chính QuảnTrị
Ban Nghiệp Vụ
NV Kế Toán
Mậu Dịch Viên
NV
Kế Toán
Mậu Dịch Viên
Thủ quỹ
Trang 7Bộ máy kế toán của công ty nằm trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trựctiếp của giám đốc.
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 4 người:
- Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty với nhiệm vụ: + Chịu trách nhiệm trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt độngkinh tế trước giám đốc và pháp luật Nhà nước
+ Chỉ đạo, quản lý về hoạt động sử dụng vốn, chỉ đạo giao vốn cho các cửahàng, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn của các cửa hàng
+ Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty(Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các cửa hàng, hướng dẫn các cửa hàng xây dựng kếhoạch, chỉ đạo kiểm tra tổ chưcs thực hiện kế hoạch của các cửa hàng)
+ Chỉ đạo, xây dựng hệ thống hạch toán kế toán từ công ty đến các cửa hàng,theo dõi các khoản chi phí và đôn đốc các cửa hàng nộp các chỉ tiêu pháp lệnh vềcông ty
Trang 8+ Tổ chức hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo biểu mẫu thống nhất từ công
ty đến cửa hàng để nộp thuế theo đúng quy định của Nhà nước
+ Quản lý, kiểm tra quỹ tiền mặt và ngân phiếu
+ Kiểm tra toàn bộ các chứng từ sau khi đã nhập máy để lên sổ cái và quyếttoán hàng tháng, quý, năm
- Cán bộ kế toán - thống kê: có nhiệm vụ:
+ Theo dõi việc kê khai thuế GTGT của công ty và các cửa hàng Đôn đốccác cửa hàng nộp thuế đúng thời hạn của công ty đề ra (ngày 15-20 hàng tháng) + Nhập phiếu thu, chi của quỹ công ty và các tờ kê của các cửa hàng vàomáy
+Theo dõi quản lý TSCĐ, công cụ dụng cụ nhỏ, kho nguyên vật liệu (hướngdẫn các cửa hàng lập sổ sách theo dõi về TSCĐ và công cụ lao động nhỏ; Quản lý,kiểm tra TSCĐ của các cửa hàng)
+ Làm báo cáo nhanh chỉ tiêu tài chính
- Cán bộ kế toán - công nợ: có nhiệm vụ:
+ Viết phiếu thu, phiếu chi (tiền mặt, séc, uỷ nhiệm chi)
+ Theo dõi tiền gửi các ngân hàng và nhập số liệu vào máy
+ Theo dõi công nợ (phải thu, phải trả, công nợ nội bộ, các khoản phải thu,phải trả khác)
- Thủ quỹ có nhiệm vụ:
+ Quản lý quỹ tiền mặt
+ Vào sổ quỹ hàng ngày
+ Làm thống kê mua và bán
+ Nộp các báo cáo tài chính và thuế cho các cơ quan chủ quản
Mỗi cửa hàng có khoảng 6 nhân viên kế toán Các nhân viên kế toán dưới cửahàng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại cửa
Trang 9hàng, lên bảng kê số 8,10,11 các nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,7,8,9,10, gửi toàn bộchứng từ đã thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty.
2.2 Hệ thống sổ sách, báo cáo mà công ty đang sử dụng:
Hiện nay công ty Thương Mại Hà Nội áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh cần hạch toán chi tiết
- Bảng kê: kế toán của công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hìnhnhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toántiền hàng với người mua
Trình tự kế toán như sau:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán các cửa hàng phân loại và vàocác sổ nhật ký chứng từ Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đốitượng không thể kết hợp hạch toán chi tiết trên sổ NKCT thì căn cứ vào chứng từgốc để vào bảng kê Đối với các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toánchi tiết thì lập sổ và thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng kế toán các cửa hàng gửi toàn
bộ các sổ NKCT, bảng kê, sổ và thẻ kế toán chi tiết đó lên cho kế toán công ty
Kế toán công ty sẽ tiến hành tổng hợp các NKCT, bảng kê, sổ và thẻ chi tiết
do kế toán cửa hàng gửi lên; Căn cứ vào các bảng kê để vào NKCT có liên quan;Căn cứ vào sổ và thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó căn cứ vàoNKCT để vào sổ cái; Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Cuốimỗi quý, căn cứ vào bảng kê, sổ cái để lập các báo cáo tài chính
Trang 11Sơ đồ trình tự kế toán:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
# Báo cáo tài chính công ty đang sử dụng:
Trong quá trình kinh doanh của công ty, để phản ánh được kết quả kinhdoanh của mình cứ 1 quý công ty lại tiến hành kế toán xác định kết quả kinh doanhthể hiện trên các báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ và nguồn vốn sản xuất KD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
B O C O T I CH NH ÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁO CÁO TÀI CHÍNH ÀNH CHÍNH ÍNH
SỔ C I ÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ v thà th ẻ kếtoán chi tiết
NHẬT KÝCHỨNGTỪBảng kê
Chứng từ gốc
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 12II/ Tình hình kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty Thương Mại Hà Nội:
1 Kế toán kết quả kinh doanh:
1.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
Kết quả kinh doanh của công ty Thương Mại Hà Nội bao gồm kết quả thuđược từ 3 hoạt động: hoạt dộng kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, hoạt động tàichính và hoạt động bất thường
Hoạt động chính của công ty là kinh doanh hàng công nghệ phẩm dưới cáchình thức bán buôn, bán lẻ và nhận bán đại lý Ngoài ra công ty còn có một số nhàxưởng không sử dụng dùng để cho thuê sử dụng và được coi là hoạt động kinhdoanh dịch vụ
Hoạt động tài chính ở công ty phát sinh khi công ty đem tiền nhàn rỗi củamình đi góp vốn liên doanh, liên kết ngắn hạn với các doanh nghiệp khác
Hoạt động bất thường là những hoạt động diễn ra ngoài dự tính của công ty
và nó phát sinh rất hạn chế do ở công ty không có nhiều đột biến trong kinh doanh Công ty Thương Mại Hà Nội tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế do đó kết quả kinh doanh của công ty được xác định như sau:
Kết quả Kết quả hoạt Kết quả hoạt Kết quả hoạt
kinh doanh động KD động tài chính động bất thường
Trong đó,
Kết quả Tổng Các Giá vốn Chi phí Chi
hoạt động doanh - khoản - hàng - bán - phí
kinh doanh thu giảm trừ bán hàng QLDN
Kết quả hoạt Thu nhập hoạt Chi phí hoạt
động tài chính động tài chính động tài chính
=
++
=
Trang 13-Kết quả hoạt Thu nhập Chi phí
động bất thường bất thường bất thường
* Tổng doanh thu là doanh số thực tế của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ Doanh thuthực hiện của công ty bao gồm:
- Doanh thu bán hàng hóa: là doanh số thu được từ hoạt động bán buôn và bán lẻhàng hoá của các cửa hàng
- Doanh thu dịch vụ: là doanh số thu được từ hoạt động cho thuê sử dụng TSCĐ
và phần hoa hồng đại lý được hưởng
* Các khoản giảm trừ hát sinh chủ yếu ở công ty là hàng bán bị trả lại
* Giá vốn hàng bán là giá mua của hàng hoá trừ đi các khoản chiết khấu đượchưởng do thanh toán sớm (nếu có)
* Chi phí bán hàng ở công ty bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên bánhàng trên tổng công ty
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ các bộ công nhânviên dưới các cửa hàng (cả nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng)
- Các chi phí bằng tiền khác bao gồm: Các chi phí phát sinh có liên quan đên cán
bộ công nhân viên trong công ty, như: chi phí thăm hỏi người ốm, chi phí phúngviếng đám ma ; chi phí công cụ đồ dùng phân bổ, tiền điện, nước, điện thoại,quảng cáo, chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng, chi phí cử cán bộ đi học bồidưỡng kiến thức
* Chi phí quản lý doanh nghiệp ở công ty bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của số nhân viên quản lý trêncông ty
- Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ
Trang 14- Chi phí khấu hao TSCĐ của toàn công ty (cả bộ phận bán hàng và bộ phậnquản lý)
- Các chi phí bằng tiền khác bao gồm chi phí tiền thuê đất cảu các cửa hàng Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đựơc tổng hợp và tính trựctiếp cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của toàn công ty, không phân bổ cho từngđối tượng tập hợp chi phí
* Thu nhập hoạt động tài chính: là số tiền lãi công ty thu được do hoạt động gópvốn liên doanh với đơn vị khác
* Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí phát sinh trong quá trình liêndoanh
* Thu nhập và chi phí bất thường là những khoản thu nhập và chi phí khácthường, phát sinh ngoài dự đoán của công ty
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty Thương Mại Hà Nội
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
1 Doanh thu thuần
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận gộp
4 Chi phí bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
23.967.694.609
142.399142.399
23.967.522.21021.203.576.4262.763.945.7841.573.675.237950.092.38360.178.164
Trang 15- Thu nhập hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính
9.792.383329.8079.462.576
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.2.1 Hạch toán ban đầu:
Số liệu kế toán kết quả kinh doanh là số liệu kế thừa của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trước đó Hơn nữa công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính với phầnmềm kế toán riêng biệt nên các chứng từ kế toán phát sinh trong kế toán kết quảkinh doanh chủ yếu là chứng từ tự lập như: chứng từ kết chuyển doanh thu, giávốn, chi phí, thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, các phiếu
kế toán
Vì kế toán kết quả kinh doanh mang tính chất kế thừa các nghiệp vụ kinhdoanh nên để đảm bảo có thông tin chính xác, kế toán công ty thường xuyên kiểmtra, đối chiếu với các chứng từ gốc về thu nhập, chi phí như: hoá đơn bán hàng,phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
Sau đây là một số chứng từ mà công ty thường dùng:
CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
4.669.0004.245.000424.500
Trang 16Kế toán trưởng Người lập biểu
Trang 17CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI Mẫu số: 01-TT
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI 1E CÁT LINH Ban hành theo QĐ số:1141-
- Lý do nộp: Thanh toán tiền nợ
Số tiền (*): 55.000.000đ (Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu đồng
Trang 18CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI Mẫu số: 02-TT
SIÊU THỊ 18 HÀNG BÀI Ban hành theo QĐ số 1141- TC QĐ/ CĐKT ngày 01/ 11/ 1999
Họ tên người nhận tiền: Phạm Hồng Hạnh
Địa chỉ : Công ty đồ hộp Hạ Long
Lý do chi: thanh toán tiền hàng
Số tiền (*): 1.344.000đ (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng.
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Trang 19Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm bốn mươi nghìn
Để xác định kết quả kinh doanh của công ty, kế toán sử dụng TK 911- Xác
định kết quả kinh doanh và các tài khoản khác có liên quan như:
* TK 511 – Doanh thu bán hàng:
Tài khoản này được mở chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
- TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 511.3 – Doanh thu dịch vụ
* TK 632 – Giá vốn hàng bán:
Công ty không mở chi tiết cho tài khoản này
Trang 20* TK 641 – Chi phí bán hàng:
Tài khoản này được mở chi tiết như sau:
- TK 641.1 – Chi phí nhân viên
- TK 641.8 – Chi phí khác bằng tiền
* TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này được mở chi tiết như sau:
- TK 642.1 – Chi phí nhân viên quản lý
Trang 22
Kết chuyển chi phí bất thường
TK 421 TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Ví dụ: Tháng 3/ 2000, kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty thực hiệncác bút toán kết chuyển như sau:
Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 511.1: 1.483.483.649đ
Có TK 911: 1.483.483.649đ
Trang 23
Kết chuyển doanh thu dịch vụ:
- Chi phí nhân viên bán hàng:
- Chi phí nhân viên quản lý: