Các chủ thể quản lý trong sứ mệnh và tiến trình quản lý của mình đều mong muốn đạt được kết quả cao nhất trong khả năng cho phép nhằm hoàn thành các mục tiêu đặt ra[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
TỪ THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
TỪ THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục các hình biểu đồ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 Khái quát về hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 10
1.1.1 Khái niệm về vốn huy động 10
1.1.2 Vai trò của vốn 10
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 14
1.2 Quản lý hoạt động huy động vốn trong NHTM 16
1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động huy động vốn 16
1.2.2 Sự cần thiết của việc quản lý hoạt động huy động vốn 17
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động huy động vốn 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động huy động vốn trong NHTM 22
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH 29
2.1 Tổng quan về tình hình huy động vốn ở Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2013 29 2.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 33
2.2.1 Sự ra đời 33
2.2.2 Bộ máy cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hà Tĩnh 34
2.2.3 Quy mô vốn huy động của ngân hàng 37
Trang 42.3 Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2013 38
2.3.1 Quản lý nguồn nhân lực 38
2.3.2 Quản lý Marketing 41
2.3.3 Quản lý chất lượng 43
2.3.4 Quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ huy động vốn 44
2.3.5.Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 46
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 63
2.4.1 Kết quả đạt được 63
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 69
3.1 Viễn cảnh huy động vốn trong thời gian tới 69
3.2 Mục tiêu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong quản lý hoạt động huy động vốn 71
3.2.1.Mục tiêu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh đến năm 2020 71
3.2.2.Các mục tiêu cụ thể 71
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 73
3.3.1 Quản lý nguồn nhân sự 74
3.3.2 Quản lý hoạt động marketing 75
3.3.3 Quản lý hoạt động chất lượng 76
3.3.4 Quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ huy động vốn 80
Trang 53.4 Một số kiến nghị 82
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 82
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 83
3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ATM Máy rút tiền tự động
2 DVNH Dịch vụ ngân hàng
3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
5 NHNN Ngân hàng Nhà nước
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước
8 TCTD Tổ chức tín dụng
9 TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
10 TMCP Thương mại cổ phần
12 VIETCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
13 VIETINBANK Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
15 VPBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
16 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Quy mô nguồn vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh
6 Bảng 2.6 Thị phần huy động vốn của VietinBank Hà Tĩnh và các
nhóm TCTD trên địa bàn Hà Tĩnh từ năm 2011-2013 54
57
9 Bảng 2.9 Chi phí huy động tiền gửi của NH Công Thương Hà Tĩnh 58
10 Bảng 2.10 Chênh lệch thu chi của VietinBank Hà Tĩnh 60
11 Bảng 2.11 Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay
theo kỳ hạn tại VietinBank Hà Tĩnh 61
12 Bảng 3.1 Các mục tiêu hoạt động của Ngân hàng
Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh 73
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH , BIỂU ĐỒ Hình
1 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Hà Tĩnh 35
Biểu đồ
1 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu quy mô nguồn vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước, rất nhạy cảm đối với các biến động của nền kinh tế - chính trị - xã hội trong nước và quốc tế
Vì thế hoạt động của các ngân hàng thương mại luôn được quan tâm, kiểm tra chặt chẽ Bên cạnh đó, sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam, cũng như những cam kết về mở cửa ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn Trong bối cảnh
đó, nhu cầu về nguồn vốn luôn luôn là một yếu tố hết sức cần thiết và quyết định cho sự phát triển hay thụt lùi của các doanh nghiệp nói chung hay các NHTM nói riêng Vốn chính là tiềm lực tài chính, là yếu tố căn bản đảm bảo khả năng hoạt động và khả năng thanh khoản của các ngân hàng Yêu cầu đặt
ra cho mỗi ngân hàng là phải huy động được nguồn vốn tốt cho mình để có thể hoạt động ổn định và phát triển trên cơ sở tận dụng được các cơ hội và hạn chế những rủi ro trong quá trình hội nhập Việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của các NHTM nói chung được đặt ra rất bức thiết Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây hệ thống Ngân hàng nói chung và hệ thống các Ngân hàng thương mại nói riêng đã huy động được khối lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và đầu
tư phát triển kinh tế Tuy nhiên để tạo được những bước chuyển mới cho nền kinh tế, công tác huy động vốn của các ngân hàng đang đứng trước những thách thức mới, đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự quan tâm, chú ý nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này Hoạt động huy động vốn của các NHTM hiện nay đối mặt với nhiều thách thức lớn như huy động được vốn nhưng không cho
Trang 10vay được, không quay vòng vốn được dẫn đến ngân hàng hoạt động không có lãi; lại có trường hợp khi huy động thì huy động lãi suất cao nhưng vì áp lực cạnh tranh phải cho vay ở lãi suất thấp nên hiệu quả kinh tế không cao; áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng cao khiến cho việc tổ chức huy động và cho vay giữa các ngân hàng trở nên cực kỳ khó khăn và cạnh tranh khốc liệt những hệ lụy đó dẫn đến khó kiểm soát các vấn đề khi tiến hành cho vay,…Các ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động vốn không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà phải tính đến “như thế nào”, “bằng cách gì?” để có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của Ngân hàng nhưng lại đòi hỏi chi phí thấp nhất
Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh với phương châm “nâng giá trị cuộc sống” đã thực hiện hoạt động kinh doanh đa năng và có những đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế Hà Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung Với việc nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp và hình thức
để quản lý và phát triển nguồn vốn, nguồn vốn của ngân hàng ngày càng được
đa dạng và tăng trưởng không ngừng với tốc độ tăng trưởng khá cao qua các năm Tuy nhiên, đứng trước những thách thức không nhỏ trong việc duy trì
mở rộng thị phần vốn huy động nhằm đáp ứng sự tăng trưởng quy mô hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thì so với tỷ trọng của tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn, nguồn vốn huy động của chi nhánh còn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, chưa xứng tầm với tiềm năng của mình Hơn nữa, việc quản lý hoạt động huy động vốn của chi nhánh hiện nay còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện
Xuất phát từ vai trò nguồn vốn huy động của ngân hàng đối với hoạt động kinh doanh nói riêng và đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung
Trang 11và từ thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh – nơi tác giả đang công tác, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học về khoa học quản lý nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng, đóng góp phần nào cho việc giải quyết những vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn tại đơn vị đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác này tại Chi nhánh trong thời gian
tới, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp cho khóa học thạc sỹ của mình
Nghiên cứu luận văn để trả lời cho câu hỏi:
1 Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm gần đây như thế nào? Các vấn đề còn hạn chế của chi nhánh?
2 Nguyên nhân của những tồn tại đối với việc quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng?
3 Làm thế nào để quản lý tốt hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh?
2 Tình hình nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia Ngân hàng Đã có khá nhiều công trình khoa học liên quan đến đề tài được công bố, trong đó đáng chú ý có một số nhóm các công trình sau đây:
1 Nhóm các công trình đi vào cụ thể nghiên cứu việc quản lý hoạt động huy động vốn tại những NHTM cụ thể, có các công trình tiêu biểu sau:
Trang 12a Nghiên cứu giải pháp huy động vốn dân cư tại ngân hàng Vpbank tỉnh
Thanh Hóa – Trương Thị Thủy (2011) – Luận văn Thạc sỹ QTKD – Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đề tài đã chỉ ra một số hạn chế trong công tác huy động vốn không chỉ Vpbank tỉnh Thanh Hóa mà đó là vấn đề chung của toàn hệ thống NHTM Bài học xuyên suốt của ngân hàng Vpbank tỉnh Thanh Hóa trong hoạt động huy động vốn đó là phải luôn thực hiện đúng phương hướng, nhiệm vụ của nghành đã được cụ thể hoá bằng chương trình công tác, các giải pháp, biện pháp về công tác huy động và điều hành vốn của ngân hàng VPbank Việt Nam, kết hợp với sự linh hoạt trong vận dụng vào thực tiễn kinh doanh từng thời kì của Chi nhánh Tuân thủ nghiêm túc các quy định chế
độ, thể lệ, cơ chế trong huy động và điều hành vốn, kịp thời phát hiện những bất hợp lý hoặc bất cập để đề xuất chỉnh sửa cho phù hợp Như vậy mới đạt được yêu cầu vừa đảm bảo được quy định an toàn trong hoạt động kinh doanh, vừa phục vụ tốt hơn và giữ được khách hàng
b Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà nội – Habubank
- Đỗ Thị Ngọc Trang (2011) - Trường Đại học Kinh tế - Luận văn ThS ngành Tài chính ngân hàng: Đề tài đã chỉ ra tầm quan trọng của huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng và đưa ra một số giải pháp có tính thực
tế rất cao như hoàn thiện chính sách lãi suất, đa dạng các hình thức huy động, phát triển các dịch vụ liên quan đến huy động vốn, hoàn thiện chính sách khách hàng, đẩy mạnh hoạt động Marketing phát triển thương hiệu và mạng lưới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ
c Và một số đề tài nghiên cứu khác:
- Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Sài Gòn – Luận văn ThS Kinh tế - Phan Xuân Bách (2011) – Đại
Trang 132 Nhóm các công trình đánh giá vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM, doanh nghiệp có các công trình tiêu biểu sau:
a Giải pháp nâng cao khả năng huy động nguồn vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam – Phan Thị Thanh Giang (2007) – Đại Học Kinh tế TP HCM
b Nguyễn Huy Cường (2007) - “Kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nước Đông Á”, Tạp chí Ngân hàng 2007/Số 23,48-51,59
c Huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 – Võ Thanh Khiêm (2007) – Đại học Kinh tế TP HCM
d Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế - Luận văn ThS Kinh tế - Võ Thu Giang (2008), Đại học Kinh tế
Trang 14Các đề tài trên cho ta thấy được sự quan trọng và đa dạng của huy động vốn không chỉ có các NHTM mà còn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các
đề tài trên cho thấy đặc trưng nguồn vốn và sử dụng vốn của các Ngân hàng thương mại có sự chênh lệch, đặc biệt là sự chênh lệch về kỳ hạn Vốn huy động của các ngân hàng thương mại chủ yếu là vốn ngắn hạn nhưng nhu cầu
sử dụng vốn dài hạn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế lớn đã ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn hoạt động của ngân hàng Để nâng cao nội lực phục vụ đắc lực cho quá trình phát triển kinh
tế đất nước, Việt Nam cần một lượng vốn đủ lớn Muốn vậy, quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý huy động vốn là yêu cầu cần thiết với các tổ chức kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, các bài viết đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề huy động vốn và quản lý huy
động vốn đã được nhiều tác giả đề cập, tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp
cận và nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng Ngân hàng, địa phương Tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau và đặc thù riêng có của từng ngân hàng mà các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho từng ngân hàng
cụ thể và gần như không thể áp dụng các giải pháp đó cho các ngân hàng khác
Luận văn “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh” được nghiên cứu tại ngân
hàng Công thương, nơi đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý nguồn vốn Luận văn đưa ra nhiều đề xuất có thể áp dụng vào thực tiễn của ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh nói riêng và các ngân hàng
Trang 15thương mại Việt Nam nói chung Vì vậy, đề tài không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai đoạn tiếp theo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh Tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động huy động vốn trực tiếp thông qua đối tượng khách hàng chứ không thông qua thị trường chứng khoán
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên phạm vi hoạt động của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
- Kế thừa các công trình đã nghiên cứu để làm rõ nguyên lý về quản lý hoạt động huy động vốn và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động huy động vốn tại các NHTM
- Khảo sát tình hình và số liệu tại VietinBank Hà Tĩnh, phân tích đánh giá tài liệu và số liệu về huy động vốn và quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng này
- Từ việc nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại VietinBank Hà Tĩnh
- Số liệu được thu thập qua các Báo cáo thống kê, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh từ năm 2011 đến 2013 và các văn bản hiện hành liên quan đến công quản lý hoạt động huy động vốn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và trong nội bộ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…trong quá trình thực hiện
6 Những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở kế thừa và phát huy các công trình nghiên cứu trước đây,
đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh với những đóng góp chủ yếu sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn
và quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh, chỉ ra
Trang 17được những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai đoạn tiếp theo
7 Bố cục luận văn
Luận văn được trình bày gồm ba chương cơ bản như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM Chương 2: Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai
đoạn tiếp theo
Trang 181.1.1 Khái niệm về vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác… được dùng làm vốn kinh doanh Do nguồn vốn huy động không phải thuộc sở hữu của NHTM vì thế, các ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và phải hoàn trả đúng gốc
và lãi khi đến hạn Vốn huy động giữ một vai trò rất quan trọng trong NHTM,
nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại
và ảnh hưởng tới mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2 Vai trò của vốn
a) Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì phải có: Công nghệ - Lao động – Tiền vốn, trong đó vốn là nhân tố quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có vốn Như đã biết, đặc trưng của hoạt động ngân hàng: Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị
Trang 19trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Chính vì thế có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của Ngân hàng Trong đó, nguồn vốn huy động chiếm vai trò quyết định Vốn giúp cho Ngân hàng chủ động trong kinh doanh, những Ngân hàng
có nguồn vốn dồi dào, ổn định họ có thể hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh, không phụ thuộc vào ai và không bỏ lỡ cơ hội tạo ra lợi nhuận
Do đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
b) Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng
"Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng
tín dụng Thông thường các ngân hàng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ có khoản mục đầu tư đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay của các ngân hàng đó cũng lớn hơn so với các ngân hàng khác Điều này thể hiện
rõ ở điểm khác biệt là trong khi các ngân hàng lớn cho vay ở thị trường trong
cả nước thậm chí cả thị trường quốc tế thì các ngân hàng nhỏ lại giới hạn
phạm vi hoạt động chủ yếu trong cộng đồng”1 Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén được với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế mà nếu ngân hàng không huy động được nhiều vốn thì sẽ không đáp ứng được những nhu cầu vay vốn rất lớn trên địa bàn Còn các ngân hàng lớn có khả năng vốn dồi dào thì chắc chắn ngân hàng
sẽ đáp ứng được các nhu cầu vay vốn lớn, có đủ điều kiện mở rộng thị trường tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn lớn còn giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch
1 Sách Quản trị ngân hàng thương mại- Peter Ross- trang 557
Trang 20vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho ngân hàng Đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tóm lại, các NHTM chỉ có thể đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh một khi ngân hàng có được nguồn vốn dồi dào, ổn định và để đạt được điều đó thì các NHTM phải có các chính sách huy động vốn, quản lý và điều hành vốn có hiệu quả
c) Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Chúng ta đã biết, đại bộ phận vốn của ngân hàng là vốn tiền gửi và đi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho khách hàng khi họ có yêu cầu rút tiền Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, khi nhu cầu vay vốn trên thị trường là rất lớn, một mặt ngân hàng không đáp ứng
đủ nhu cầu vay, mặt khác với quy mô nhỏ, ngân hàng nếu cho vay tối đa nguồn vốn huy động đuợc, dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán Trong khi đó, với một ngân hàng trường vốn, họ thực hiện dự trữ đủ khả năng thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, do
đó sẽ tạo được uy tín ngày càng cao
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động
Trang 21kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng
d) Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đây còn là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy
mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực
Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch
vụ thuê mua (leasing), mua bán nợ, kinh doanh trên thị trường chứng khoán Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảo khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, đảm bảo cân đối tiền – hàng trong nền kinh tế
Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và của nền kinh tế nên nguồn vốn nói chung và vốn huy động nói riêng
Trang 22phải thường xuyên được bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của hoạt động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của NHTM ở tất cả các quốc gia
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM
a) Huy động vốn thông qua nguồn tiền gửi và phát hành các công cụ nợ
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu có tỷ trọng lớn (trên 80%) trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng NHTM huy động vốn dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Huy động vốn từ tiền gửi ngày nay cũng rất đa dạng để phục vụ cho lựa chọn của khách hàng với kỳ hạn và phương thức gửi tiền khác nhau Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với mục tiêu riêng có của từng đối tượng khách hàng
Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá là nguồn vốn mà NHTM có được bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, các chứng chỉ tiền gửi,…Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức, cá nhân
b) Huy động vốn dựa trên các nguồn đi vay
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thời thừa vốn hay thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa sử dụng hết hay
Trang 23khi nhu cầu sử dụng vốn lớn hoặc khi khách hàng rút tiền trước thời hạn trong khi nguồn vốn cho vay chưa kịp thu hồi Khi đó, để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các NHTM có thể vay vốn của nhau qua thị trường liên ngân hàng để tận dụng cơ hội kinh doanh hưởng lãi và đảm bảo uy tín của mình Thị trường này giúp cho NHTM bổ sung nguồn vốn cho nhau, nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn trong thanh toán Hoạt động của thị trường này nhằm tận dụng đến mức cao nhất các khả năng sẵn có một cách triệt để của các tổ chức tín dụng, trước khi có nhu cầu vay vốn của ngân hàng Trung ương
Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải được tiến hành theo nguyên tắc đi vay cho vay và phải được thoả thuận trên cơ sở hợp đồng tín dụng, vốn vay phải đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố (tiền mặt tại quĩ và các chứng từ có giá trị), hay NHTM đi vay có thể xin ngân hàng Nhà nước bảo lãnh để vay vốn các ngân hàng khác Các ngân hàng đi vay phải chấp hành đầy đủ các quy chế dự trữ bắt buộc và an toàn vốn, phải có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động thường xuyên tại ngân hàng Trung ương
Khi các NHTM đã hết khả năng vay mượn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mất khả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại ngân hàng Trung ương để tạo thêm nguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình Việc ngân hàng Trung ương cho các NHTM vay đã làm tăng khả năng thanh toán cho các NHTM Nguồn vốn của ngân hàng Trung ương là nguồn vốn cuối cùng, làm cho khả năng thanh toán của nền kinh tế được bình thường Nếu như thiếu nguồn vốn này thì sẽ xuất hiện các cuộc khủng hoảng tài chính khi các NHTM mất khả năng thanh toán
Các nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ ngân hàng Trung ương để đảm bảo khả năng thanh toán trong những trường hợp cần thiết Cho
Trang 24nên thời hạn vay thường ngắn, lãi suất thường cao hơn các hình thức huy động vốn khác của NHTM
Nói chung, đối với ngân hàng, việc tìm kiếm các khoản vốn vay thường không phức tạp Tuy nhiên, một trở ngại lớn đối với nguồn vốn này là chi phí vốn – lãi suất của các khoản vay này thường cao và thường dao động với biên độ lớn tùy thuộc vào tình trạng tài chính của ngân hàng xin vay Nguồn vay chính đối với các ngân hàng là từ ngân hàng Trung ương hoặc từ các TCTD khác
Trên đây là các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM, tuy nhiên chất lượng, hiệu quả của hoạt động huy động vốn chịu ảnh hưởng tác động rất nhiều yếu tố, từ các yếu tố mang tính chất vĩ mô, đến các yếu tố mang tính chất vi mô của nền kinh tế, cũng như các yếu tố liên quan tới chính NHTM
1.2 Quản lý hoạt động huy động vốn trong NHTM
1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động huy động vốn
Quản lý hoạt động huy động vốn trong NHTM là quá trình tác động vào các tác nhân liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động huy động vốn trong ngân hàng, nhằm thực hiện và hoàn thành các mục tiêu trong hoạt động huy động vốn Quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM thực chất là quản
lý về nguồn nhân lực tham gia trong tổ chức, quản lý hoạt động marketing
Trang 25sản phẩm để hút lượng vốn huy động, quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ huy động vốn cung cấp cho các đối tượng khách hàng, quản lý chất lượng của các gói sản phẩm dịch vụ trong hoạt động huy động vốn Quản lý huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp cho ngân hàng hoạt động ổn định,
có định hướng, tạo sự an toàn trong thanh khoản, sự phát triển lâu dài
1.2.2 Sự cần thiết của việc quản lý hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng Từ khi có các ngân hàng ra đời thì nghiệp vụ huy động vốn đã gắn liền với các hoạt động của
nó, trải qua quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng thì nghiệp vụ huy động vốn cũng được đổi mới cho phù hợp với sự phát triển của xã hội Hiệu quả công tác huy động vốn được các ngân hàng quan tâm không chỉ vì nó là một nghiệp
vụ truyền thống của ngân hàng mà còn vì nó là một trong những hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Do đó trong mọi giai đoạn, quản
lý và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn luôn là vấn đề được các ngân hàng thương mại chú trọng Nguồn vốn chính của một ngân hàng là nguồn vốn huy động Ngân hàng phải luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình phát triển của đất nước, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định thị trường đầu ra, lĩnh vực đầu tư có hiệu quả hay không, lãi suất ra sao Quản lý tốt công tác huy động vốn là yêu cầu đòi hỏi tất yếu các ngân hàng cần phải thực hiện tốt
1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động huy động vốn
1.2.3.1 Quản lý hoạt động huy động vốn thực chất là quản lý nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực liên quan tới con người và những nhân tố xác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sự dụng con người đó Tại một thời điểm nào đó trong quá trình hoạt động của nó, một tổ chức có thể cần ít hoặc nhiều nhân lực tuỳ thuộc vào yêu cầu của các hoạt động trong tổ chức
Trang 26Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức có những nhân lực có kỹ năng, được sắp xếp vào những vị trí phù hợp theo đòi hỏi công việc trong tổ chức Trong NHTM việc quản lý nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức to lớn nhất là đối với hoạt động huy động vốn, muốn quản lý hoạt động huy động vốn tốt cần phải quản lý con người Trước nhất là quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức, nắm bắt được tình hình của thị trường, của các ngân hàng cạnh tranh để đưa ra các quyết định đúng đắn mang tính ngắn hạn và chiến lược cho từng giai đoạn
1.2.3.2 Quản lý hoạt động huy động vốn thực chất là quản lý marketing
Marketing là sản phẩm của nền kinh tế thị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trong các NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu: Marketing ngân hàng là một
hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận”
Marketing là làm thích ứng sản phẩm của ngân hàng với mọi nhu cầu thị trường Vai trò này nói lên marketing không làm công việc của nhà kỹ thuật, nhà sản xuất nhưng nó chỉ ra cho các bộ phận kỹ thuật và sản xuất cần phản sản xuất cái gì? sản suất cho ai? sản xuất như thế nào? sản xuất ra khối lượng bao nhiêu và đưa ra thị trường khi nào
Quá trình quản lý marketing bao gồm:
Phân tích khả năng của thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 27 Thiết kế hệ thống marketing – mix
Thực hiện các biện pháp marketing
1.2.3.3 Quản lý hoạt động huy động vốn thực chất là quản lý chất lượng
Các chủ thể quản lý trong sứ mệnh và tiến trình quản lý của mình đều mong muốn đạt được kết quả cao nhất trong khả năng cho phép nhằm hoàn thành các mục tiêu đặt ra Để đạt được mong muốn này, chủ thể quản lý phải
có cách quản lý đúng, phải tạo ra được các sản phẩm quản lý tốt Đó là cách quản lý luôn luôn biết tìm ra các vấn đề và cách xử lý chúng, cái mà người ta gọi trong quản lý ngày nay là quản lý chất lượng
Thực chất của hoạt động quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý như hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý Nói một cách khác quản lý chất lượng chính là chất lượng của công tác quản lý Chỉ khi nào toàn bộ những yếu tố về kinh tế, xã hội, công nghệ và tổ chức của hệ thống được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản phẩm sẽ được đảm bảo
Quản lý chất lượng trong hoạt động huy động vốn của NHTM thực chất cũng là quản lý việc hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý tham gia trong tổ chức thực hiện công tác huy động vốn cho NHTM
Để có thể đánh giá được hiệu quả của công tác huy động vốn cũng như
có những phương án hiệu quả thu hút được nguồn vốn đòi hỏi nhà quản lý hoạt động huy động vốn cần phải đặt ra các bước đi cụ thể của quá trình huy động vốn Việc xây dựng nên các bước đi cụ thể thuận lợi cho việc quản lý hoạt động huy động vốn, ta có thể biết được hiện tại đang ở khâu nào, bước
Trang 28nào để từ đó xây dựng các chiến lược nhân sự, marketing cũng như các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp Quy trình huy động vốn có thể tóm lược gồm 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch về nguồn vốn huy động
Bước 2: Tổ chức hình thức cơ cấu thực thi kế hoạch
Bước 3: Chỉ đạo hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng
Bước 4: Kiểm tra kiểm soát
1.2.3.4 Quản hoạt động huy động vốn thực chất là quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ huy động vốn
Đối với một doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc khá lớn vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này Nhiệm vụ của quản lý sản xuất là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi các đầu vào thành các đầu ra sau mỗi quá trình biến đổi, nhưng với một lượng lớn hơn đầu tư ban đầu Gía trị gia tăng là yếu tố quan trọng nhất,
là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Gía trị gia tăng là nguồn gốc tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả như: chủ sở hữu, cán bộ quản lý, những người lao động và là nguồn tái đầu tư sản xuất mở rộng đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Quản lý sản xuất có hiệu quả
là yêu cầu thiết yếu đối với quản lý một tổ chức
Mục tiêu tổng quát của quản lý sản xuất là đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất Đối với NHTM thì sản xuất ở đây chính là sản xuất ra các dịch vụ khách hàng để huy động nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất, thoả mãn nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ đó Muốn quản lý hoạt động huy động vốn tốt thì
Trang 29nhất thiết phải quản lý chất lượng của các dịch vụ, của các sản phẩm dịch vụ
để huy động vốn như: huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán, huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm, huy động vốn thông qua các chứng chỉ tiền gửi, huy động vốn thông qua tiền gửi đặc biệt khác Từ đó xác định lãi suất của từng hình thức huy động, lợi nhuận của từng phía: ngân hàng và khách hàng, xác định hiệu quả thực hiện…chính là thực hiện quản lý chất lượng cho sản phẩm là dịch vụ trong huy động vốn của NHTM
Huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của ngân hàng thương mại, chính đặc thù này đã giúp cho các NHTM có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Do vậy, muốn tăng trưởng phải đầu tư, muốn có vốn đầu tư phải có tiết kiệm, trong đó huy động vốn tiết kiệm trong dân là hết sức quan trọng, là nhiệm vụ của NHTM hiện nay
Việc thực hiện quản lý hoạt động huy động vốn cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Quản lý hoạt động huy động vốn phải đồng bộ từ trên xuống dưới
Đồng nhất thực hiện, thống nhất công tác chỉ đạo, chương trình hành động
Đảm bảo lợi ích của người lao động, lợi ích của nhà nước và lợi ích của
xã hội
Đảm bảo phát triển bền vững của ngân hàng
Đảm bảo lợi ích giữa các bên: ngân hàng và khách hàng
Trang 301.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động huy động vốn trong NHTM
a) Các nhân tố khách quan
* Môi trường pháp lý: Có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn của
NHTM như luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN… Những luật này quy định tỷ
lệ huy động vốn của NHTM so với vốn tự có, quy định việc phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu và quy định cả mức cho vay của NHTM đối với khách hàng…
Sự can thiệp của ngân hàng Trung ương khi thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng tới việc huy động vốn, vì khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ mang lại thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay từ ngân hàng Trung ương Đồng thời, nó còn có tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ Ngược lại, thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
sẽ khó khăn hơn trong việc huy động vốn vay từ ngân hàng Trung ương
Chính sách đầu tư của Nhà nước hợp lý hay không hợp lý cũng ảnh hưởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng Để khuyến khích sản xuất, đầu tư, Nhà nước có chính sách bảo hộ cho hàng hoá sản xuất, chính sách trợ giá…tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi Các doanh nghiệp và người lao động có tích luỹ là nền tảng để ngân hàng huy động vốn được nhiều hơn
* Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội: Hoạt động của NHTM nói
chung và hoạt động huy động vốn nói riêng không thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát… tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi
Trang 31trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh
tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn
Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không
ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực
và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng
* Môi trường văn hoá: Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân
cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng Ở các nước phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng rất phát triển Các nước chậm phát triển, tâm lý ưa dùng tiền mặt và tích luỹ tiền không gửi vào ngân hàng là khá phổ biến Tâm lý và thói quen tiêu dùng còn rất khác nhau giữa các dân tộc và các vùng, miền ở nước ta Nếu ở những vùng mà người dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Hơn nữa, mức độ chấp nhận rủi
ro của xã hội, thói quen tích luỹ ảnh hưởng đến quyết định của những thành viên trong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ tiền ở nhà, gửi tiền ở ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán hoặc bất động sản…Vì vậy, phát triển nhanh các hình thức không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốn của ngân hàng
Ngoài những nhân tố trên đây thì những nhân tố như thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng hay cơ cấu dân cư, vị trí địa lý cũng phần nào tác động đến khả năng huy động vốn của NHTM
Như vậy, qua những vấn đề trên cho thấy, công tác huy động vốn có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với các nhà quản lý kinh doanh ngân
Trang 32hàng thì việc mở rộng, tăng cường nguồn vốn huy động là vấn đề cần quan tâm hàng đầu vì mức vốn tự có của ngân hàng so với tổng vốn huy động là rất nhỏ Để cân đối được vốn trong kinh doanh đảm bảo được cho sự tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị kinh doanh ngân hàng luôn phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn để đưa ra các biện pháp, các hình thức huy động vốn phù hợp vừa phát triển vừa đảm bảo mục đích kinh doanh có lợi nhuận
b) Các nhân tố chủ quan
* Các hình thức huy động vốn và chất lượng dịch vụ của ngân hàng:
Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với nhiều loại sản phẩm khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiện khả năng của mình Có như vậy, NHTM mới thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với mình Không những thế, ngân hàng còn phải đưa ra được các dịch vụ kèm theo tốt và đa dạng để tăng lợi thế cạnh tranh Với nhiều tiện ích kèm theo, sẽ giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế và dân cư trong xã hội Qua đó, tạo thêm nhều mối quan hệ gắn bó chặt chẽ hơn giữa các ngân hàng và khách hàng
Ngược lại, khi các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa đa dạng, phong phú, chất lượng hoạt động các dịch vụ chưa cao, hệ thống mạng lưới còn ít, chưa tiện lợi cho khách hàng về việc giao dịch với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới chất lượng huy động vốn của ngân hàng Nếu một ngân hàng đưa ra các dịch vụ tốt và đa dạng thường có lợi thế hơn các ngân hàng khác có dịch vụ giới hạn
* Hoạt động sử dụng vốn: Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng đóng
Trang 33vai trò quan trọng trong việc huy động tiền gửi vào hệ thống ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơi tăng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thì nghiệp vụ sử dụng vốn thực hiện việc sử dụng các nguồn vốn đó vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ…để đem lại khả năng sinh lời, thu lợi nhuận về cho ngân hàng Do vậy nếu hoạt động sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại Khi sử dụng vốn kém hiệu quả làm thất thoát vốn nhiều dẫn đến lòng tin của khách hàng vào ngân hàng bị giảm đi, tiền vốn huy động vào ngân hàng cũng bị giảm Từ đó rất khó khăn trong việc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi Nếu hoạt động tín dụng có hiệu quả tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống dân
cư ngày càng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng nhiều, tạo nguồn vốn cho ngân hàng huy động ngày càng tăng trưởng để thực hiện đầu tư cho các chu
kỳ tiếp theo
* Chính sách lãi suất: Là một nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến
việc huy động vốn của NHTM; đặc biệt là đối với các khoản vốn mà người gửi đầu tư vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi Do đó, chỉ một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu tư theo những chiều hướng khác nhau Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu tư hoặc
người gửi tiền chuyển vốn từ ngân hàng này sang ngân hàng khác
Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạnh tranh là một vấn đề vô cùng quan trọng, phải được nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện Tuy nhiên, ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa đảm bảo thực hiện theo sự chỉ đạo của NHNN và vừa phải đảm bảo được chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi
Trang 34* Uy tín của ngân hàng: Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát
triển, các NHTM phải có uy tín trên thị trường Uy tín phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng của ngân hàng, uy tín được thể hiện ở chất lượng hoạt động có hiệu quả của ngân hàng Với bất kỳ ai có tiền nhàn rỗi muốn gửi tiền vào một ngân hàng nào đó thì vấn đề đầu tiên mà họ đặt câu hỏi: Liệu gửi vào đó có an toàn không? Nếu uy tín của ngân hàng cao thì câu trả lời sẽ có ngay nhưng uy tín của ngân hàng còn chưa cao thì khách hàng sẽ lưỡng lự đắn đo, lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng nào có uy tín cao hơn Thông thường, khách hàng lựa chọn những ngân hàng có uy tín và vị thế trên thị trường để giao dịch, vay mượn, thanh toán và bảo lãnh…Uy tín và vị thế của ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thể hiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch sử, chất lượng marketing…Vì vậy, các ngân hàng thông qua hoạt động của mình, bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn minh, lịch sự … thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường Chính vì vậy mà các NHTM phải không ngừng nâng cao và đảm bảo uy tín của mình trên thương trường, từ đó có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp và dân cư Ngoài
ra một ngân hàng có bề dày lịch sử hoạt động sẽ được nhiều khách hàng chọn lựa hơn các ngân hàng ít kinh nghiệm và uy tín trên thị trường
* Năng lực và trình độ cán bộ của ngân hàng: Trình độ nghiệp vụ của
cán bộ ngân hàng cao thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, từ đó giúp ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động
và thu hút được khách hàng Cách thức phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng cũng có những ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân
Trang 35hàng Hơn ai hết, nhân viên ngân hàng là người trực tiếp giao tiếp với khách hàng Nếu cán bộ ngân hàng giao tiếp với khách hàng một cách lịch sự, nhã nhặn, nhiệt tình thì sẽ tạo được cảm tình tốt với khách hàng, tạo uy tín cho ngân hàng về phục vụ khách hàng Vì vậy để thu hút khách hàng gửi tiền thì trong quá trình phục vụ, cán bộ ngân hàng không phải chỉ có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ mà còn phải chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng
* Trình độ công nghệ của NHTM: Trình độ công nghệ ngân hàng bao
gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng
Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động
* Các yếu tố khác: mạng lưới phục vụ, chính sách quảng cáo, khuyến mại, thâm niên hoạt động của ngân hàng : Tổ chức mạng lưới hoạt động
rộng, hợp lý trên địa bàn dân cư giúp ngân hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí để thực hiện giao dịch Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với điều kiện năng lực của ngân hàng Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lý của khách hàng, một ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu vực trung tâm, khu đông dân cư, đi lại thuân tiện…giúp khách hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn
Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụng nghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi…Tuy việc đầu tư
Trang 36cho công tác này còn hạn chế, nhưng có thể nói đây cũng là mặt mạnh của ngành ngân hàng trong việc cạnh tranh để huy động tiền gửi Thông tin quảng cáo, tiếp thị khuyến mại, các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường Và tuỳ vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp để các nhà quản trị ngân hàng chọn thời điểm, thời gian
sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng như hậu mãi phù hợp
Trang 37CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH
2.1 Tổng quan về tình hình huy động vốn ở Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2013
Việt Nam, như các quốc gia Châu Á khác, đang ở trong giai đoạn tăng trưởng chậm Ngoại trừ ngành Sản xuất và Nông nghiệp, các ngành khác đang
bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tốc độ tăng trưởng chậm và ngành Ngân hàng không phải là một ngoại lệ Với tăng trưởng tín dụng thấp và tỷ lệ nợ xấu cao,
rõ ràng các ngân hàng Việt Nam đang phải gồng mình hoạt động trong một môi trường đầy khó khăn thách thức Hoạt động của ngành ngân hàng trong giai đoạn từ 2011 đến 2013 có nhiều biến động thăng trầm Trong bức tranh toàn cảnh của kinh tế thế giới năm 2011 với những nét cơ bản gồm “tăng trưởng chậm, không cân bằng và luôn bất ổn”, nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi tình trạng tăng trưởng thấp đi kèm với lạm phát cao Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng Việt Nam cũng đã trải qua một năm đầy khó khăn Ngay từ đầu năm 2011, Nghị quyết 11/NQ-CP đã đề ra những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh
xã hội, các ngân hàng ở Việt Nam đã vận hành hướng theo những quy định của Nghị quyết 11 và đã đã được nhiều kết quả nhất định, lãi suất huy động tăng cao ở những tháng đầu năm, nhưng từ tháng 9/2011, hầu hết các NHTM thực hiện nghiêm túc quy định của NHNN về trần lãi suất huy động bằng VND ở mức không quá 14%/năm Lãi suất liên ngân hàng ở mức cao trong 4 tháng đầu năm nhưng đã giảm từ tháng 5/2011, đặc biệt là đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu từ mức phổ biến 18-21%/năm xuống còn 16-19%/năm Bên cạnh đó, cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển
Trang 38Hệ thống ngân hàng đã thực sự là huyết mạch và đáp ứng trên 80% nhu cầu vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng đã được đầu tư hiệu quả và điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng tập trung cho các lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm, góp phần tăng hiệu quả đầu tư toàn xã hội, mang lại kết quả ấn tượng trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và tín dụng chậm lại nhưng không đi kèm với nâng cao chất lượng tín dụng: tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và tín dụng của các NHTM đã suy giảm nhiều so với những năm trước Nguyên nhân thứ nhất là do các NHTM buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tăng trưởng tín dụng trong cả năm 2011 là dưới 20% Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái và những dự báo bi quan về triển vọng phục hồi, nhu cầu vay vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và vay vốn tiêu dùng của các cá nhân đều sụt giảm là nguyên nhân thứ hai Hơn nữa, lãi suất cho vay tăng lên quá cao,
có thời điểm trên 25%/năm, đã vượt quá khả năng chịu đựng của khách hàng
Khả năng sinh lời của hệ thống NHTM có xu hướng giảm, trong năm
2011, hệ thống NHTM vẫn đạt được mức sinh lời khá ổn định, với chỉ số ROE của nhiều ngân hàng tập trung từ 10% đến 15%, cao hơn nhiều ngành khác trong bối cảnh kinh tế hiện nay Nguyên nhân chính là chênh lệch giữa lãi suất huy động được giới hạn tại mức trần 14% theo quy định của NHNN, trong khi lãi suất cho vay được duy trì ở mức cao trong suốt năm 2011
Huy động vốn khó khăn và thanh khoản trở thành mối quan tâm sâu sắc với hệ thống ngân hàng, thị trường huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế sụt giảm so với các năm trước Đối với toàn bộ thị trường, lượng tiền gửi huy động đã suy giảm nhanh chóng Đến cuối tháng 10/2011, huy động thị trường I đạt 2.819,6 nghìn tỷ đồng, chỉ tăng 8,4% so cuối năm 2010 (bình quân tháng tăng 0,84%; trong khi mức bình quân tháng của năm 2010 là 3,1%) Tính từ thời điểm tháng 3/2011 khi Thông tư 07 được ban hành, số dư
Trang 39tiền gửi của khu vực ngân hàng giảm trong 2 tháng kế tiếp đó (tháng 3 và 4/2011) Sau đó, tỷ lệ này tăng trở lại với biên độ không ổn định Đáng chú ý
là tổng tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại NHTM đã giảm mạnh trong năm
2011, dẫn đến giảm tốc độ luân chuyển tiền tệ của toàn nền kinh tế Thêm vào
đó, chính sách trần lãi suất huy động VND ở mức 14% đã gây ra sự suy giảm nguồn vốn huy động tiền gửi từ dân cư, đồng thời khuyến khích sự tích lũy
“đóng băng” dưới các dạng tài sản khác (chủ yếu là vàng, ngoại tệ, bất động sản ) của dân chúng Điều này làm trầm trọng hóa vấn đề vàng hóa và đô la hóa, vốn tồn tại cố hữu trong nền kinh tế Việt Nam từ lâu
Như vậy, năm 2011 đã chứng kiến sự phức tạp trong tình hình huy động vốn của các NHTM: (i) cuộc đua lãi suất bất chấp các quy định của NHNN nhưng tổng huy động tiền gửi vẫn sụt giảm; (ii) sự siết chặt kỷ cương của NHNN đã làm xuất hiện những hiện tượng lạ trên thị trường II; (iii) tình hình thanh khoản của các NHTM nhỏ ở trạng thái căng thẳng; (iv) chính sách trần lãi suất huy động đã phát huy tác dụng phát hiện các NHTM hoạt động không hiệu quả; và (v) mặt bằng lãi suất giảm không như mong đợi của nền kinh tế, dù chính sách trần lãi suất huy động đã được tuân thủ vào cuối năm
Bước sang năm 2012, ngành Ngân hàng chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2012 “Mục tiêu tăng trưởng tín dụng cả năm
2012 khoảng 15%-17%, tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 14%-16%, đảm bảo thanh khoản của các tổ chức tín dụng, giảm mặt bằng lãi suất ở mức hợp lý, phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô” Thanh khoản của hệ thống các
TCTD đã được đảm bảo và từng bước cải thiện theo hướng tích cực Thanh khoản VND của toàn hệ thống TCTD được đảm bảo và có xu hướng cải thiện
Trang 40dần so với cuối năm 2011 do huy động vốn tăng cao dần qua các tháng trong khi tín dụng VND tăng chậm
Đến cuối tháng 5/2012, huy động vốn của các tổ chức tín dụng và tổng phương tiện thanh toán đã tăng khá mạnh so với cuối năm 2011 Cụ thể, so với 31/12/2011, tổng phương tiện thanh toán (M2) ước tăng 4,47% và tổng dư tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng tăng 5,42%, cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng ngày càng tốt lên; tỷ giá ổn định; cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện; dự trữ ngoại tệ tăng Như vậy, cả cung tiền và huy động vốn đều đã tăng khá mạnh sau những tháng khởi động chậm chạp đầu năm Đây cũng là những mức khá cao so với diễn biến trong cùng kỳ so sánh ở năm 2011 (đến cuối tháng 5/2011 huy động chỉ tăng 1,4% và cung tiền chỉ tăng 1,57% so với cuối năm 2010) Về huy động vốn, tốc độ tăng trưởng
đã mạnh lên kể từ đầu tháng 3/2012, sau khi Ngân hàng Nhà nước phát tín hiệu sẽ giảm dần trần lãi suất huy động với tốc độ khá nhanh về cuối năm Trần lãi suất huy động VND từ 14%/năm đã rút về còn 11%/năm chỉ trong chưa đầy ba tháng Tín hiệu và thực tế trên đã góp phần thúc đẩy dòng tiền gửi vào hệ thống, tranh thủ lãi suất cao trước khi điều chỉnh, cũng như tạo cơ cấu thuận lợi hơn cho các ngân hàng ở các kỳ hạn dài hơn
Bước sang năm 2013, mặt bằng lãi suất tiếp tục xu hướng giảm dần, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, mở rộng sản xuất và vượt qua khó khăn Tính đến ngày 12/12/2013 tín dụng toàn hệ thống chỉ đạt 8,83% so với cuối năm 2012; tổng phương tiện thanh toán tăng 14,64%, huy động vốn tăng 15,61% trong đó ngoại tệ tăng 13,7%, bằng VND tăng khá cao 15,93% so với cuối năm 2012
Lãi suất huy động và cho vay hiện đã ở mức hợp lý, huy động vốn của các ngân hàng thương mại tiếp tục tăng trưởng, đường cong lãi suất đã được thiết lập lại, thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại tiếp tục được