- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,.. - Năng lực[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng:31/08/2019
Tiết PPCT: 2 Tuần: 2
Chủ đề 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Biết các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
-Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
-Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng :
-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
-Sử dụng được các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ :
-Yêu cầu sử dụng được thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận , chính xác
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
- Rèn luyện các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá
5 Năng lực cần đạt:
Trang 2- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực mô hình hóa toán học
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK, Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh: SGK, Bảng nhóm.
III Phương pháp:
- GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS tham gia theo nhóm hoặc theo từng cá nhân, luyện tập thực hành, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:7’
HS1- Vẽ điểm M, đường thẳng b sao
cho M b
HS2- Vẽ đường thẳng a và điểm A sao
cho M a, A b, A a
HS3- Vẽ điểm N a và N b.HS1- Vẽ
điểm M, đường thẳng b sao cho M b
*)Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS
? Nhận xét gì về 3 điểm A, M, N - Đặt
vấn đề vào bài mới
a
b
N
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
Trang 3Thời gian: 12 phút
Mục tiêu : + Biết các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
+ Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
PPDH : nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não
Năng lực HS cần đạt: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , tính toán
GV: -Vẽ hình 1 và hình 2 lên bảng.
Hình 1 Hình 2
GV:Có nhận xét gì về các điểm tại H1 và
H2
HS: H.1: Ba điểm cùng thuộc một đường
thẳng a
H.2: Ba điểm không cùng thuộc bất kì
đường thẳng nào
GV: Nhận xét và giới thiệu:
Hình1: Ba điểm A, D, C ¿ a, ta
nói chúng thẳng hàng
GV:Trong thực tế: Như HS xếp thẳng
hàng khi chào cờ Trồng cây, cấy lúa
thẳng hàng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng.
Hình 1 Hình 2
Hình 1: Ba điểm A, D, C ¿ a, Ta nói ba điểm thẳng hàng
Hình 2: Ba điểm R, S, T không
cùng thuộc bất kì một đường thẳng nào, ta nói ba điểm đó không thẳng hàng
Trang 4Hình 2: Ba điểm R, S, T ¿ bất kì
một đường thẳng nào, ta nói ba điểm đó
không thẳng hàng
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Để biết được ba điểm bất kì có thẳng
hàng hay không ta nên làm như thế nào?
HS:
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng: Vẽ đường thẳng
rồi lấy 3 điểm đường thẳng đó
- Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: Vẽ đường
thẳng trước, rồi lấy 2 điểm đường
thẳng; Một điểm đường thẳng đó (Yêu
cầu HS thực hành vẽ)
GV: Để nhận biết 3 điểm cho trước có
thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
HS: Để kiểm tra 3 điểm cho trước có
thẳng hàng hay không ta dùng thước
thẳng để gióng
Hoạt động 2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (15').
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu : + Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
+ Sử dụng được các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
PPDH : nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, trực quan, luyện tập.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não, hỏi và trả lời,viết tích cực, tóm tắt nội
dung
Năng lực HS cần đạt: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , hợp tác, tính toán
Trang 5GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ hình
ba điểm thẳng hàng
HS:
GV: Cho biết :
- Hai điểm D và C có vị trí như thế nào đối
với điểm A ?
- Hai điểm A và D có vị trí như thế nào đối
với điểm C ?
- Điểm D có vị trí như thế nào đối với hai
điểm A và C ?
- Hai điểm A và C có vị trí như thế nào đối
với điểm D ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và khẳng định :
- Hai điểm D và C nằm cùng phía đối với
điểm A
- Hai điểm A và D nằm cùng phía đối với
điểm C
- Hai điểm A và C nằm khác phía đối với
điểm D
- Điểm D nằm giữa hai điểm A và C
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Trong ba điểm thẳng hàng có nhiều
nhất bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn
lại ?
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Ví dụ:
- Hai điểm D và C nằm cùng phía đối với điểm A
- Hai điểm A và D nằm cùng phía đối với điểm C
- Hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm D
- Điểm D nằm giữa hai điểm A và C
Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai
Trong ba điểm thẳng hàng Có
một và chỉ một điểm nằm giữa
hai điểm còn lại
Trang 6HS: Trả lời
GV: Nhận xét:
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ
một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Hãy đặt tên cho các điểm còn lại, và
ghi tất cả các cặp
a, Ba điểm thẳng hàng?
b, Ba điểm không thẳng hàng?
a
b
d
c
HS: Hoạt động theo nhóm.
điểm còn lại.
Ví dụ:
a, Các cặp ba điểm thẳng hàng:
A,G,E; E, F, I; A, D, F
b, Các cặp ba điểm không thẳng hàng.
A,G,D; G,D,F; …
có tất cả 56 cặp ba điểm không thẳng hàng
4 Củng cố- Luyện tập: (9’)
? Thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Làm bài tập 10 + Yêu cầu HS lên bảng vẽ + Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?
- Làm bài tập 12- HS thực hiện ra bảng con
- Bài tập: ( Bảng phụ ) Trong các hình sau đây chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Trang 7D
F E
I
H
J
L K
M
5 HDVN- Chuẩn bị tiết sau(2’)
- Học bài theo SGK- vở ghi
- Làm bài tập 13 ; 14 SGK(107) và 6,7,8,9,13.SBT(96,97)
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
- Đọc trước Bài 3 Đường thẳng đi qua hai điểm
V Rút kinh nghiệm: