1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc

96 1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Viết Hà
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần hai mươi năm thực hiện cải cách và đổi mới, chuyển từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đất nước

ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt về mặt kinh tế Bước sang thế

kỷ 21, đặc biệt với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nước tađang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn Đứng trước sự chuyểnmình mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà, ngân hàng với tư cách là một doanhnghiệp đặc biệt, một tổ chức tài chính cũng chuyển mình theo guồng quaymạnh mẽ của nền kinh tế đất nước Bởi vậy ngân hàng đã không ngừng đadạng hóa các sản phẩm dịch vụ bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ chấtlượng và tiện dụng Thẻ là một trong những dịch vụ như vậy Tong khi trênthế giới thẻ đã trở thành một phương tiện thanh toán vô cùng phổ biến vàkhông thể thiếu trong đời sống hàng ngày thì tại Việt Nam thẻ mới chỉ pháttriển Tuy nhiên nó đã có những đóng góp vô cùng to lớn vào sự phát triểncủa nền kinh tế Việt Nam thông qua việc giảm bớt thói quen sử dụng tiền mặt,

áp dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán để giảm thời gian giao dịch vàgiảm các chi phí quản lý và các bất tiện khác do nền kinh tế tiền mặt đem lại

Sự phát triển của hoạt động thẻ trong nền kinh tế đem lại những lợi ích vôcùng to lớn cho cả người dân lẫn tổ chức Với sự mở rộng của mạng lướiATM và các đơn vị chấp nhận thẻ như hiện nay người dân chỉ cần cầm theomột tấm thẻ nhỏ gọn là có thể đi ra ngoài mua sắm, chi tiêu Như vậy có thểthấy cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là sự kiện ViệtNam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm 2006, thìviệc phát triển rộng rãi của thị trường thẻ ở Việt Nam là một tất yếu kháchquan

Trang 2

Tham gia hoạt động kinh doanh thẻ từ những ngày đầu tiên tại ViệtNam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn chú trọng phát triển sản phẩm,nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, tiệních sử dụng thẻ cho khách hàng Doanh số phát hành, thanh toán và sử dụngthẻ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam luôn đạt tốc tăng trưởng cao,chiếm hơn 50% doanh số trên thị trường Bên cạnh những thành tựu đã đạtđược Ngân hàng Ngoại Thương cũng phải đối mặt với những rủi ro trong quátrình kinh doanh thẻ, sự tấn công của các tổ chức tội phạm thẻ quốc tế khichúng chuyển hướng sang thị trường Việt Nam Từ năm 2002 đến nay tìnhhình giả mạo trong thanh toán và sử dụng thẻ tại ngân hàng Ngoại thươngđang tăng với tốc độ đáng ngại gây tổn thất cho ngân hàng, ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh, đòi hỏi ngân hàng phải có sự quan tâm thích đáng đếnhoạt động quản lý rủi ro trong quá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng mình.

Là một sinh viên của trường ĐH KTQD, có cơ hội thực tập tại Phòngquản lý thẻ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, với mong muốn hoạt động kinhdoang thẻ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày càng an toàn, hiệu

quả em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”

Thông qua đề tài, tác giả sẽ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động pháttriển dịch vụ thẻ tín dụng, thực trạng rủi ro trong các hoạt động này tại ngânhàng ngoại thương Việt Nam Qua đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằmgiảm thiểu tổn thất , hạn chế rủi ro nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tạingân hàng

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài: phương phápduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp chọn mẫu, tổnghợp và khái quát, kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng đểphân tích, chứng minh và đề xuất giải pháp

Trang 3

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng

Trang 4

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung về thẻ

1.1.1 Lịch sử phát triển của thẻ

Năm 1914 công ty xăng dầu California cấp thẻ cho nhân viên và một

số khách hành nhằm khuyến khích bán sản phẩm công ty đó là sự xuất hiệncủa chiếc thẻ đầu tiên trên thế giới

Năm 1949 một doanh nhân người Mỹ trong một lần đi ăn tối tại mộtnhà hàng ở NewYork đã phát hiện ra mình không đem theo tiền mặt, khiếnông rất khó xử Sau lần khó xử đó ông đã mày mò chế tạo ra 1 phương tiệnchi trả có thể thay cho việc đem theo tiền mặt Ông cho ra đời loại thẻ mangtên “Diners Club” với lệ phí hàng năm là 5 Usd, những người mang theo loạithẻ này có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng ở NewYork đó chính là McNamara Đến năm 1951 đã có 1 triệu Usd được tính nợ và số lượng thẻ ngàycàng tăng lên, công ty phát hành thẻ Diner Club nhanh chóng thu được lãi Dokhông tiên liệu được khả năng thu lãi hàng tỷ USD của ngành mới, McNamara đã bán hết cổ phần của mình cho những người hợp danh là RalphSchneider và Alfred Bloomingdale vào năm 1953

Trong hệ thống phát triển thẻ Diner Club của Schneider, các nhà bán lẻ

bị tính chiết khấu 5% trên giá trị mỗi món hàng được bán ra Mặc dù lợinhuận giảm nhưng người bán lẻ vẫn chấp thuận vì họ hy vọng sẽ có nhiềungười tiêu dùng đến mua hàng nhiều hơn nhờ phương tiện này

Những chiếc thẻ Credit Card đầu tiên đã cấp cho những người giàu có

và có tiếng tăm trong xã hội tại NewYork Tuy nó chỉ được sư dụng hạn chếtrong 27 nhà hàng sang trọng ở NewYork lúc bấy giờ Công ty American

Trang 5

Express cũng theo gót Diner Club cho ra đời chiếc thẻ American Express, vì

sự hạn chế chỉ sử dụng trong việc ăn uống du lịch nên loại thẻ này vẫn chưaphổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp xã hội và chưa được xem như là chiếc thẻthân kỳ (The Magic Card)

Khi chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra tất cả các loại thẻ Credit Card vàCharge Card đã bị cấm sử dụng, cho đến sau chiến tranh thế giới thứ 2 mớiđược phổ biến trở lại Vì lợi tức mag lại từ thẻ tín dụng khá nhiều nên cácngân hàng bắt đầu nhúng tay vào, tuy nhiên nó vẫn chỉ được sử dụng tại cácđịa phương và các cửa hàng bán lẻ Cho đến năm 1970 khi mà kỹ thuật điệntoán bắt đầu phát triển và hệ thống căn bản cho “The Standards For MagneticStrip” được hình thành, thì kỹ nghệ Credit card mới thực sự phát triển mạnh

mẽ và trở thành một phần của thời kỳ thông tin

Đến năm 1966 Bank American (tiền thân của Visa) bắt đầu liên kết vớicác ngân hàng ở các tiểu bang khác, trao quyền phát hành thẻ American Cardcho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giaiđoạn tăng tốc trong dịch vụ thẻ Tới năm 1977 thẻ của Bank of Americanđược chấp nhận trên toàn cầu Thay vì tên BankAmerican tên thẻ Visa ra đờivới màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng

Cùng năm 1966 ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyếtđịnh hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là InterbankCard Association (ICA) Sau này ICA được đổi thành MasterCard, ICA banhành các quy định về cấp phép giao dịch thanh toán bù trừ, các biện phápmakerting, bảo mật các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành côngviệc một cách có hiệu quả Năm 1968 ICA bắt đầu mở rộng chiến lược hoạtđộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàngBanco National của Mexico Sau đó ICA tiếp tục tìm kiếm đối tác tại các thịtrường châu Âu và cho ra đời thẻ EuroCard Cũng vào năm 1968 ICA kết nạp

Trang 6

một số thành viên là một số các ngân hàng tại Nhật nhằm từng bước thâmnhập nắm bắt thị trường Đông Á.

Bên cạnh những thuận lợi thì trong lịch sử phát triển của lĩnh vực thẻcũng đã chứng kiến những khó khăn nhất định Điển hình phải kể đến sự kiệnvào mùa giáng sinh năm 1966 do bất cẩn trong sổ sách, các ngân hàngChicago đã gửi thẻ tín dụng tràn lan cho các gia đình, ngay cả người chết vàtrẻ sơ sinh cũng được gửi Nhiều người đã sử dụng hoặc bán lại các loại chỉ

có người có tên trên thẻ tín dụng mới là người chịu trách nhiệm Vụ thẻ mà họnhận được một cách vô tội vạ vì họ phát hiện rằng theo pháp luật thì đổ bể đó

đã buộc chính phủ phải chấn chỉnh ngành kinh doanh mới mẻ này Tháng10/1970 tổng thống Richard Nixon ký một đạo luật cấm những nhà phát hànhthẻ không được gửi thẻ cho những ai không có nhu cầu và quy định rằng nếungười mang thẻ báo là bị mất hoặc bị ăn cắp thẻ thì họ sẽ được xoá tráchnhiệm thanh toán nợ Sau đó pháp luật quy định ngày càng chặt chẽ hơn trongvấn đề thẻ

Ngày nay thẻ đã phát triển và xuất hiện rộng rãi trên toàn thế giới, vàtrở thành một phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước phát triển, các công

ty và ngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu nhiều lợi nhuậnnày Thẻ dần dần được xem là công cụ văn minh thuận lợi trong các cuộc giaodịch mua bán Các loại thẻ Master, Visa, Diner Club, JCB, American Expressđược sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và các loại thẻ này thay nhau phân chianhững thị trường rộng lớn

1.1.2 Khái niệm và Phân loại thẻ

1.1.2.1 Khái niệm

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời

từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sựứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ ngân hàng là công

Trang 7

cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanhtoán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi củamình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.

Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩnquốc tế và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo củanhà phát hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ Ngoài ra trên thẻcòn có thể có tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theotiêu chuẩn của tổ chức tập đoàn thẻ quốc tế

1.1.2.2 Phân loại

Hiện nay về lý thuyêt có khá nhiều cách phân loại thẻ nhưng chủ yếungười ta phân loại theo 2 tiêu thức chính : phân loại theo công nghệ sản xuất

và phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

 Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất chia làm 3 loại : thẻ in nổi(Embossding Card), thẻ băng từ (Magnetic stripe), thẻ thôngminh (Smart Card)

 Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành : thẻ tíndụng quốc tế (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card)

 Ngoài ra người ta còn có thể phân loại theo : phân loại theo phạm

vi lãnh thổ, phân loại theo chủ thể phát hành thẻ

1.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

Hiện nay lĩnh vực thẻ trong một quốc gia có sự tham gia chặt chẽ của 4thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủthẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Đối vởi thẻ quốc tế còn thêm 1 thành phầnnữa là các tổ chức thẻ quốc tế

*Chủ thẻ

Hiểu một cách đơn giản thì chủ thẻ là người sở hữu hợp pháp chiếc thẻ.Chủ thẻ là người được ngân hàng, tổ chức thẻ chấp nhận phát hành thẻ trên cơ

Trang 8

sở năng lực tài chính khả năng chi trả của người đó hoặc dựa vào sự bảo lãnhcủa một tổ chức Đó cũng có thể là một người được tổ chức uỷ quyền sử dụngthẻ.

Chủ thẻ được phép dùng chiếc thẻ để chi tiêu, thanh toán hoặc rút tiền.Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá dịch vụhoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo quy trình vàlập biên lai thanh toán Đối với thẻ tín dụng sau một khoảng thời gian nhấtđịnh tuỳ theo quy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận đượcsao kê Sao kê là bản thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụngthẻ, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán hoặc số tiền thanh toán tốithiểu bắt buộc, các khoản lãi và phí phát sinh và các thông báo liên quan tớiviệc sử dụng thẻ Căn cứ vào thông tin trên sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanhtoán khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cho ngân hàng phát hành thẻ

*Ngân hàng phát hành

Ngân hàng phát hành là đơn vị phát hành thẻ cho chủ thẻ Ngân hàngphát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và ra quyết địnhphát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc theo dõichi tiêu, thanh toán cuối cùng với chủ thẻ

Điều kiện bắt buộc không thể thiếu đó là: ngân hàng phát hành phải làthành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng phát hành thẻ phải

ký kết với chủ thẻ các điều khoản, điều kiện sử dụng và thanh toán thẻ trên cơ

sở pháp luật và những điều khoản chung của các tổ chức thẻ quốc tế Ngânhàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngânhàng hoặc tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hànhthẻ tín dụng

*Ngân hàng thanh toán

Đây là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị chấp nhận thanh

Trang 9

toán thẻ Nó giữ vai trò là cầu nối giúp chủ thẻ có thể mua sắm hàng hoá,thanh toán tiền dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ đó và giúp đơn vị chấp nhậnthẻ thu tiền của chủ thẻ Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò là ngân hàngthanh toán vừa đóng vai trò là ngân hàng phát hành.

Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hànghoá dịch vụ, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết: chấpnhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, cung cấp cácthiết bị cần thiết cho đơn vị để phục vụ cho việc chấp nhận thanh toán thẻ,kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viêncách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốtthời gian hoạt động, quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tạinhững đơn vị này Thông thường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cungứng dịch vụ hàng hoá có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ một mức phí chiếtkhấu cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây

*Đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị chấp nhận thẻ là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch

vụ ký kết với ngân hàng thanh toán hợp đồng về việc chấp nhận thanh toánthẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng Các đơn vị này được trang bị máymóc kỹ thuật để có thể thanh toán, chi tiêu bằng thẻ của các chủ thẻ đến muahàng hoá dịch vụ của các đơn vị này

Ngân hàng thanh toán trước khi ký hợp đồng chấp nhận thẻ với bất kỳmột đơn vị nào đều phải tiến hành đánh giá nhiều mặt về đơn vị đó: ngànhnghề kinh doanh, đạo đức kinh doanh, năng lực Sau khi đã ký kết hợp đồngvới ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ phải thực hiện đúng theonhững điều khoản đã được ghi trong hợp đồng Đơn vị chấp nhận thẻ ko đượcthu phí của chủ thẻ Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỉ lệ phíchiết khấu theo lượng tiền mỗi giao dịch nhưng lại không được thu phí từ chủ

Trang 10

thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn có được lợi nhuận vì có lợi thế cạnh tranh.Bởi việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ giúp các đơn vị này thu hút đượcmột lượng lớn khách hàng, góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.

*Tổ chức thẻ quốc tế

Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trongmạng lưới của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng lớn cómạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu vàcác sản phẩm đa dạng: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻAmericanExpress, công ty thẻ JCB, công ty thẻ DinersClub, công tyMondex Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt độngphát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức

và công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanhtoán giữa các công ty thành viên

1.1.4 Các nghiệp vụ dịch vụ thẻ tín dụng

1.1.4.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ

Phát hành thẻ là nghiệp vụ phát sinh đâu tiên trong dịch vụ thẻ tại ngânhàng Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triểnkhai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, theo dõi chi tiêu và thu nợ từ kháchhàng Đây ko chỉ là khâu cung cấp cho khách hàng một chiếc thẻ mà nó cònbao gồm cả một quá trình phục vụ đằng sau liên quan đến việc sử dụng chiếcthẻ của khách hàng nó bao gồm những nội dung chủ yếu cơ bản sau:

Trang 11

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ nghiệp vụ phát hành thẻ

(1) Đầu tiên khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho tổchức phát hành Bộ hồ sơ phát hành thẻ phải được hoàn thiện theo yêu cầucủa tổ chức phát hành, bao gồm một số thông tin cơ bản như: họ tên, độ tuổi,giới tính, mức thu nhập, nơi làm việc, tình trạng cư trú

(2) Tổ chức phát hành thẻ tiến hành xét duyệt bộ hồ sơ xin phát hànhcủa khách hàng Tiến trình xét duyệt ðýợc tiến hành từng bước như sau: thẩmđịnh chính xác thông tin của khách hàng cung cấp, đánh giá các năng lực củakhách hàng như năng lực hành vi, năng lực tài chính đánh giả khả năng rủi

ro trên cơ sở đó tổ chức phát hành tiến hành ra quyết định chấp nhận haykhông chấp nhận yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng hoặc đưa ra nhữngyêu cầu bổ sung

(3) Nếu hồ sơ xin phát hành thẻ được chấp nhận, tổ chức phát hànhtiến hành phát hành thẻ cho khách hàng - chủ thẻ Việc phát hành sẽ bao gồm:

mở tài khoản thẻ cho khách hàng, loại thẻ chấp nhận phát hành lập hồ sơ xinquản lý chủ thẻ, xác định hạng thẻ , xác định hạn mức chi tiêu cho chủ thẻ vàcuối cùng là in thẻ và trả thẻ cho chủ thẻ

Sau khi giao thẻ cho chủ thẻ, tổ chức phát hành còn phải làm một số

Khách

hàng

Chủ thẻ

Tổ chức phát hành

Phát hành thẻ

3

Trang 12

việc sau:

 Quản lý hồ sơ thông tin chủ thẻ

 Quản lý hoạt động sử dụng của chủ thẻ

 Thực hiện thu nợ chủ thẻ

 Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế

Trong hoạt dộng triển khai và phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí pháthành thu được từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi

do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các tổchức thẻ quốc tế Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính,ngân hàng phát hành thẻ Từ nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàngphát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho kháchhàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụngthẻ

1.1.4.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ

Khi nghiệp vụ phát hành thẻ kết thúc đó là lúc chủ thẻ nhận được chiếcthẻ và chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để chi tiêu, thanh toán hoặc rút tiền theo hạnmức tín dụng đã ký kết với ngân hàng phát hành Khi tới mua bán giao dịchchấp nhận thanh toán thẻ họ có thể đưa thẻ cho người bán để thanh toán Cóthể thanh toán bằng máy - hình thức thanh toán chủ yếu, hoặc có thể thanhtoán bằng tay Việc thanh toán chỉ mất 3-4 giây, rất nhanh Tuy nhiên thực tếdiễn ra thì lại khá phức tạp Có thể chia ra làm 2 giai đoạn :

Giai đoạn 1: chấp nhận thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ nghiệp vụ chấp nhận thanh toán thẻ

Trang 13

( 1 ) Mỗi khi chủ thẻ đến mua hàng tại đơn vị chấp nhận thẻ và dùngthẻ để thanh toán Đơn vị chấp nhận thẻ cà thẻ qua máy điện tử và nhập dữliệu Những thông tin cần thiết như: thông tin chủ thẻ, thông tin về đơn vịchấp nhận thẻ, thông tin về giao dịch sẽ được chuyển đến trung tâm thanhtoán thẻ tín dụng quốc tế.

( 2 ) Tại trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế: dữ liệu từ đơn vịchấp nhận thẻ được tiếp nhận và chuyển đến ngân hàng phát hành để yêu cầungân hàng ra quyết định chấp nhận hay từ chối khoản chi tiêu đó của chủ thẻ

( 3 ) Ngân hàng phát hành nhận dữ liệu từ trung tâm thanh toán thẻ tíndụng quốc tế, sẽ tiến hành xử lý: kiểm tra hạn mức của thẻ để đảm bảokhoản chi tiêu đó của chủ thẻ vẫn nằm trong hạn mức được cấp hoặc ko nằmtrong những trường hợp được phép chi tiêu: nằm trong danh sách Blulltin ,thẻ bị khoá

( 4 ) Nếu chấp nhận ngân hàng phát hành sẽ gửi dữ liệu thông báo chấpnhận khoản chi tiêu đó của chủ thẻ

( 5 ) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế nhận thông báo từ ngânhàng phát hành và gửi ngược lại cho đơn vị chấp nhận thẻ

( 6 ) Tại đơn vị chấp nhận thẻ, sau khi nhận được thông báo chấp nhận

từ trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, máy điện tử sẽ in ra hoá đơn đểchủ thẻ xác nhận

chấp nhận thẻ

Trung tâm thanh toán thẻ

Ngân hàng phát hành thẻ

2

Trang 14

Giai đoạn 2: Thu tiền và thu nợ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nghiệp vụ thu tiền và thu nợ

( 1 ) Đơn vị chấp nhận thẻ gửi thông tin về giao dịch chấp nhận thẻ ởtrên cho ngân hàng thanh toán

( 2 ) Ngân hàng thanh toán báo có luôn cho đơn vị chấp nhận thẻ băngcách ghi có khoản tiền giao dịch cho đơn vị chấp nhận thẻ, đồng thời gửithông tin giao dịch cho trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Trung tâmthanh toán thẻ tín dụng quốc tế thực hiện ghi có cho ngân hàng thanh toán sốtiền đó, đồng thời ghi nợ và gửi dữ liệu về khoản giao dịch cho ngân hàngphát hành

( 3 ) Ngân hàng phát hành nhận thông tin từ trung tâm thanh toán thẻtín dụng quốc tế, sẽ chính thức tiến hành ghi nợ hạn mức tín dụng của kháchhàng Đến kỳ ngân hàng phát hành sẽ lên sao kê các khoản chi tiêu trong kỳcủa chủ thẻ và gửi sao kê đó cho chủ thẻ, đồng thời yêu cầu thanh toán

Ngân hàng phát hành thẻ

34

Ngân hàng thanh toán

Trang 15

( 4 ) Chủ thẻ nhận sao kê từ ngân hàng thanh toán Sau khi kiểm trathấy khớp đúng sẽ tiến hành thanh toán các khoản chi tiêu của mình theo yêucầu của ngân hàng thanh toán.

Trong quá trình giao dịch ở trên rẩt cần có những máy móc thiết bị hỗtrợ Có rất nhiều máy móc công cụ hỗ trợ, nhưng có thể kể đến 3 thiết bị phổbiến nhất đó là :

 Máy cà tay (máy chà hoá đơn)

 Máy cấp thẻ tự động (EDC)

 Máy rút tiền tự động ATM

1.1.4.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng nếu khách hàng vì lý do nào đó kochấp nhận thanh toán theo đúng bản sao kê lúc đó ngân hàng phát hành sẽyêu cầu chủ thẻ phát yêu cầu khiếu nại và ngân hàng phát hành sẽ tiến hànhnghiệp vụ tra soát

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại

hàng phát hành

Trung tâm thanh toán thẻ

Đơn vị

chấp

nhận thẻ

Ngân hàng thanh toán

2

65

78

1

Trang 16

( 1 ) Một vài danh mục trong bản sao kê không được chủ thẻ chấpnhận, và thực hiện việc khiếu nại với ngân hàng phát hành.

( 2) Sau khi kiểm tra lại thông tin mà chủ thẻ cung cấp , đồng thời yêucầu chủ thẻ cung cấp thêm thông tin nếu cần thiết Sau khi đã kiểm tra thôngtin, ngân hàng phát hành yêu cầu tra soát lên trung tâm thẻ tín dụng quốc tế

( 3 ) Trung tâm thẻ tín dụng quốc tế tiếp nhận yêu cầu tra soát và gửitiếp về ngân hàng thanh toán

( 4 ) Ngân hàng thanh toán sau khi chấp nhận yêu cầu từ trung tâm thẻtín dụng quốc tế sẽ yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình những giấy tờ cầnthiết để chứng minh giao dịch đó

( 5 ) Các chứng từ cần thiết sẽ được các đơn vị chấp nhận thẻ gửi chongân hàng thanh toán

( 6 ) Ngân hàng thanh toán kiểm tra lại chứng từ và trả lời cho trungtâm thanh toán thẻ quốc tế, đồng thời xuất trình những giấy tờ cần thiết theoyêu cầu

( 7 ) Trung tâm thẻ tín dụng quốc tế sau khi nhận được thông báo trả lời

từ ngân hàng thanh toán thì tiến hành kiểm tra chứng từ được cung cấp và trảlời Ngân hàng phát hành

( 8 ) Ngân hàng phát hành sau khi nhận được thông báo trả lời củatrung tâm thẻ tín dụng quốc tế, sẽ trả lời lại khách hàng về vụ khiếu nại

Trên đây là những bước cơ bản nhất để giải quyết một vụ khiếu nại.Trên thực tế thì ở mỗi bước sẽ đòi hỏi rất nhiều thứ để có thể đưa ra đáp áncuối cùng Trên cơ sở xem xét đánh giá vấn đề nảy sinh ở chỗ nào, khâu nàothì trách nhiệm giải quyết vấn đề sẽ phải ở khâu đó, chỗ đó Tất cả những việcnày đều phải được giải quyết trên cơ sở các quy định về thẻ của tổ chức thẻquốc tế cũng như các quy định của về thẻ của quốc gia của mỗi ngân hàng, tổchức phát hành và thanh toán

Trang 17

Nhìn chung đây là việc mất nhiều thời gian đòi hỏi mất nhiều thủ tục,giấy tờ cũng những lý luận tranh biện giữa các bên Cuối cùng nếu bên nàosai bên đó phải chịu trách nhiệm.

1.1.4.4 Nghiệp vụ quản lý rủi ro

Trong nghiệp vụ thẻ có rất nhiều loại rủi ro bao gồm một số rủi ro:trong khi hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng có thông tin giả mạo,rủi ro thẻ giả thẻ mất cắp, thất lạc, , tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng, chủ thẻthanh toán hàng hoá qua thư, điện thoại, rủi ro do nhân viên đơn vị chấp nhậnthẻ in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ, do sự sao chép và tạo băng từgiả, rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro là nghiệp vụ luôn song hành cùng với các nghiệp vụkhác vì mỗi khâu trong quy trình phát hành và thanh toán thẻ đều ẩn chứa rủi

ro Vì vậy mỗi ngân hàng với các chức năng là ngân hàng phát hành, ngânhàng thanh toán, trung tâm thẻ, trung tâm tin học phải tiến hành các bướcnghiệp vụ một cách thận trọng đồng thời tôn trọng quy trình phát hành vàthanh toán thẻ, có phương pháp xử lý rủi ro linh hoạt nhanh chóng và hiệuquả Chúng ra sẽ nói kỹ hơn về vấn đề này trong phần sau của bài luận

1.2 Quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.1.1 Khái niệm

Trong tài chính rủi ro là một thuật ngữ, nó được hiểu là khả năng mấtmát tài chính của ngân hàng Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chínhnào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính đó cần được quản lý mộtcách đúng mực Các ngân hàng có thể sẽ đối mặt với các tổn thất lớn nếukhông quản lý chặt chẽ các rủi ro

Trong hoạt động thẻ thì rủi ro chính là các tổn thất về vật chất và phi

Trang 18

vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động pháthành và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, hoặc đơn

vị chấp nhận thẻ

1.2.1.2 Các hình thức rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng

Có nhiều hình thức phân loại rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng Ví dụ như:

Phân loại theo nghiệp vụ:

- Rủi ro trong hoạt động phát hành

- Rủi ro trong hoạt động thanh toán

- Rủi ro trong hoạt động thu nợ ( rủi ro tín dụng )

Phân loại theo đối tượng chịu rủi ro:

- Ngân hàng phát hành

- Ngân hàng thanh toán

- Chủ thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ

Phân loại theo phạm vi:

- Rủi ro bên trong

- Rủi ro bên ngoài

Tuy nhiên trong đề tài này chúng ta đề cập tới hướng phân loại sau:

Giả mạo

Có nhiều cách hiểu về giả mạo tuy nhiên trong tài chính ma cụ thể ởđây trong lĩnh vực thẻ giả mạo là hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giaodịch thanh toán thẻ bất hợp pháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ

và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động thẻ ngân hàng Hành vigiả mạo có thể phát sinh bất kỳ lúc nào không phân biệt thời gian, địa điểm,

cả trong hoạt động phát hành lẫn thanh toán thẻ và gây tổn thất cho ngânhàng

Trang 19

*Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ:

 Đơn phát hành thẻ giả mạo:Sau khi khách hàng khai báo cácthông tin về thẻ Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng

có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo do khôngthẩm định kỹ các thông tin ghi trên hồ sơ nộp cho ngân hàngphát hành mà khách hàng cung cấp Thông tin không chính xácdẫn đến các khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủthẻ và đặt ngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ

sử dụng thẻ nhưng không có đủ khả năng thanh toán hoặc chủthẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng

 Thẻ giả: là thẻ được làm từ việc ăn cắp dữ liệu trên băng từ củathẻ thật từ các thẻ mất cắp thất lạc Thẻ có thể được làm giả dướicác hình thức: thông tin dập nổi trên thẻ bị sửa, thẻ bị mã hoá lạibăng từ, thẻ trắng nhưng đã được mã hoá băng từ hoặc thẻ đượclàm giả hoàn toàn dựa trên các cơ sở dữ liệu của thẻ thật Khi sửdụng thẻ giả sẽ gây tổn thất cho ngân hàng phát hành bởi vì theoquy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành chịu tráchnhiệm hoàn toàn với mọi giao dịch mang mã số Bin của ngânhàng phát hành Thẻ giả là loại hình rủi ro thường gặp nhất,thường được bọn tội phạm sử dụng rộng rãi phổ biến nhất

 Thẻ mất cắp thất lạc: là rủi ro xảy ra khi khách hàng bị mất thẻ

mà chưa kịp báo cáo cho ngân hàng về việc mất cắp thất lạc củachiếc thẻ và trước khi ngân hàng có các biện pháp chấm dứt sửdụng hoặc thu hồi thẻ thì chiếc thẻ đã bị sử dụng và lợi dụng.Thẻ bị mất cắp thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làmthẻ giả như trường hợp thẻ giả Đôi khi giả mạo có liên quan đếnchủ thẻ cố tình báo mất thẻ và cố tình sử dụng thẻ

Trang 20

 Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi: rủi ronày có thẻ xảy ra do thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiệngiao dịch trong quá trình chuyển từ ngân hàng phát hành thẻ đếnchủ thẻ Việc xác định thẻ bị ăn cắp trên đường mất nhiều thờigian do khoảng thời gian chủ thẻ nhận được thẻ và gửi xác nhậncho ngân hàng thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là khôngnhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được.

 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: rủi ro này phát sinh khi ngânhàng phát hành nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin củachủ thẻ, đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không xácminh kỹ nên ngân hàng phát hành đã gửi thẻ về địa chỉ thư yêucầu mà không đến tay của chủ thẻ thật Tài khoản của chủ thẻthật sẽ bị người khác lợi dụng sử dụng

* Giả mạo trong hoạt động thanh toán thẻ:

 Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với tội phạm thẻ: có 2 hìnhthức hay gặp

CCP – Common Purchase Point: là hiện tượng một đơn vịchấp nhận thẻ hoặc một địa điểm được xác định là lưu trữ dữliệu thẻ và sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả hoặc thực hiệncác giao dịch giả mạo Đơn vị chấp nhận thẻ có thể nhận thứcđược hoặc không nhận thức được hành vi này

POC – Point of Compromise: Đơn vị chấp nhận thẻ thôngđồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán những thẻ giả ( Thẻ bịsửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming )

 Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng

ký các thông tin không chính xác với ngân hàng thanh toán.Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất khi không thu được những

Trang 21

khoản đã tạm ứng cho những đơn vị chấp nhận thẻ này trongtrường hợp đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ cố tìnhtạo ra các hoá đơn hoặc các giao dịch giả mạo để chiếm dụngvốn ngân hàng.

 Thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại ( mailorder, telephone order ): đây là một phương thức thanh toán có

độ rủi ro khá cao và khá mạo hiểm, đơn vị chấp nhận thẻ cungcấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điệnthoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như: loại thẻ, số thẻ,ngày hiệu lực, tên chủ thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàngthanh toán có thể chiu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải

là khách hàng đặt mua hàng của đơn vị chấp nhận thẻ và giaodịch đó bị từ chối thanh toán

 Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ sửa đổi thông tin trên các hoáđơn thẻ hoặc in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ: trongtrường hợp này nhân viên thực hiện giao dich đã cố tình in nhiềuhoá đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao 1 bộ cho chủ thẻ ký đểhoàn thành giao dịch Sau đó nhân viên sẽ mạo nhận chủ thẻhoàn tất giao dịch và nộp các hoá đơn thanh toán còn lại để đòitiền chiếm đoạt tiền của ngân hàng Ngoài ra nhân viên tai đơn vịchấp nhận thẻ cũng có thể sửa đổi hoá đơn giao dịch, ghi tăng giátrị giao dịch mà không được sự đồng ý của chủ thẻ để lấy tiềntạm ứng của ngân hàng

 Sao chép giả mạo băng từ giả ( skimming ): trên các thiết bị đọcthẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ có thể bị cài thêm thiết bị để thuthập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các đơn

vị chấp nhận thẻ hoặc nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ có thể câu

Trang 22

kết với các tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bịchuyên dùng riêng.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng: xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặckhông đủ khả năng thanh toán Như ta đã biết đặc điểm của thẻ tín dụng là chitiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứngtiền cho chủ thẻ để thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ và thulại sau từ chủ thẻ Như vậy khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa

là ngân hàng đã cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanhtoán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu đó thì ngân hàng

sẽ bị mất vốn Nếu tình trạng này xảy ra với số lượng lớn và quy mô lớn sẽdẫn đến tình trạng vỡ nợ, ngân hàng bị mất vốn và có thể bị phá sản như đốivới trường hợp cho vay ko thu hồi được

Rủi ro kỹ thuật

Rủi ro kỹ thuật là rủi ro phát sinh khi có hệ thống quản lý thẻ có sự cốliên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và anninh Do hoạt động thẻ có tính chất liên tục và online 24/24h nên bất kỳ một

sự cố nào cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc giao dịch, đến tính chính xáctrong công tác thanh toán, đến các đơn vi chấp nhận thẻ cũng như quyền lợicủa khách hàng Sự cố xảy ra có tác động dây chuyền: khi hệ thống có sự cố

nó không chỉ ảnh hưởng dến riêng một khách hàng, đến riêng một ngân hànghay tổ chức tài chính mà ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của toàn bộ

tổ chức thẻ quốc tế và các khách hàng tham gia hoạt động thẻ Do đó nếu tổnthất sảy ra sẽ rất lớn và khó kiểm soát được, chính vì vậy đảm bảo hệ thốngvận hành một cách chính xác liên tục là yêu cầu hàng đầu đối với các thànhviên khi tham gia kinh doanh thẻ

Rủi ro đạo đức

Trang 23

Rủi ro đạo đức là rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh vực thẻcủa cán bộ thẻ ngân hàng Trong hoạt đông tác nghiệp hàng ngày, vì nhiều lý

do cán bộ thẻ lợi dụng những hiểu biết của mình, lợi dụng vị trắ công tác, lợidụng mối quan hệ của mình trong ngân hàng từ đó biết được những lỗ hổngtrong quy trình tác nghiệp để tự mình hoặc câu kết với ngýời khác tiến hànhcác hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro có thể xảy ranếu cán bộ đó lợi dụng các thông tin thẻ của ngýời khác để sử dụng thanhtoán mua sắm hàng hoá dịch vụ qua mạng, lấy cắp thẻ mới phát hành để sửdụng hoặc thay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách hàng để trụclợi Các hành vi gian lận này thường được che giấu rẩt kỹ càng, khó phát hiệnbởi do đã quá quen với những quy định và hệ thống an ninh của ngân hàng vàgây tổn thất lớn và mang tắnh hệ thống với ngân hàng Ngân hàng có thể hạnchế rủi ro đạo đức khi có một cơ chế giám sát quản lý hoạt động một cáchchặt chẽ trong toàn bộ quá trình hoạt động Tuy nhiên mọi giải pháp chỉ cóhiệu quả nếu như ngân hàng gắn chặt quyền lơi, trách nhiệm của cán bộ thẻvới quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tắn dụng của ngân hàng thương mại

Quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tắn dụng là sự phối hợp một cách tổng thểcác hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tắn dụng nhằm đạt được mụctiêu chiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại

Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro,xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro, xây dựng các hệ thốngcác biện pháp anninh phòng ngừa rủi ro và trắch lập quỹ dự phòng

1.2.2.1 Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ

Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ là hoạt đông quan trọng nhất củahoạt động quản lý rủi ro Bởi đặc điểm của rủi ro là không thể tránh được,

Trang 24

mọi hoạt động đều đi kèm những rủi ro của nó Nhưng nếu chúng ta biết cáchphòng tránh đưa ra, xây dựng nên các biện pháp hợp lý, chính xác, kịp thời vànghiêm ngặt thì có thể giảm thiểu được một phần hoặc phần lớn rủi ro, làmchúng không thể xảy ra Nói một cách khác là giúp cho hệ số an toàn nângcao, giảm thiểu rui ro tới mức thấp nhất Nó bao gồm các hoạt động sau:

 Phân loại rủi ro:

Bao gồm việc nhận biết và phân biệt các loại rủi ro có thể xảy ra trên

cơ sở xác định căn nguyên nguồn gốc tính chất và đặc điểm của chúng Đây làđiểm mấu chốt trong nội dung phòng chống rủi ro vì nó là cơ sở cho mọi hoạtđộng khác trong hoạt động quản lý rủi ro

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đã có rất nhiềunhững tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào trong thẻ Thẻ tín dụng vớinhững tiện ích và công nghệ vượt trội đã và đang xâm nhập vào đời sống củacon người và dần dần trở thành một vật không thể thiếu trong ví của ngườitiêu dùng cũng như là trong hành lang của khách du lịch

Nhưng đi kèm với nó là những rủi ro tiềm ẩn, càng tiện ích bao nhiêuthì càng chứa đựng nhiều rủi ro bấy nhiêu.Bởi vậy mà nạn mất cắp thẻ ngàycàng trở nên phổ biến và ngày càng trở thành vấn đề đau đầu đối với các tổchức thẻ tín dụng với thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn và nó cũng là sản phẩmcủa trình độ công nghệ cao Vấn đề này đặt nhiệm vụ phòng tránh rủi ro thẻtín dụng vào tình thế ngày càng khó khăn hơn Điều này đòi hỏi đội ngũ cán

bộ làm công tác này phải thường xuyên tích cực cập nhật tổng hợp và phântích thông tin Định kỳ đưa ra những đánh giá, báo cáo về tình hình rủi ro để

có thể đưa ra những biện pháp phòng tránh rủi ro kịp thời

 Thiết lập một hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa:

Các biện pháp này có thể chia làm 2 phần:

1 Biện pháp an ninh nội bộ bao gồm: các biện pháp bảo mật, an

Trang 25

ninh phía trong ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từnội bộ bên trong như: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ (chứng thực thông tinkhách hàng, thông tin đơn vị chấp nhận thẻ, chữ ký ), kiểm kê, kiểm soát thẻlưu hành và thẻ không có giá trị lưu hành để đưa ra những số liệu thực về thẻ

từ đó giúp cho việc quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn, thực hiện các quyđịnh về hạn chế và bảo mật thông tin

2 Biện pháp kiểm soát bên ngoài gồm: các biện pháp kiểm soátphòng ngừa đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng Biện pháp này đượcthực hiện với mục đích nhằm đánh giá phân loại những hoạt động có khảnăng giả mạo và rủi ro cao, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của thẻ, chủ thẻcũng như là các giao dịch của thẻ, cảnh báo những trương hợp rủi ro và đưa ranhững khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Hai hoạt động này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ cũng như làcung cấp thông tin qua lại nhanh chóng, chuẩn xác và kịp thời Gồm các bên:

- Ngân hàng phát hành

- Ngân hàng thanh toán

- Trung tâm thẻ quốc tế

- Đơn vị chấp nhận thẻ

- Chủ thẻ

Đây là hoạt động có tính độc lập tương đối nhưng cũng không thể táchrời nhau Trái lại chúng có sự liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau

vì mục tiêu chung là ngăn ngừa rủi ro

 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:

Như chúng ta đã đề cập ở trên việc phòng tránh rủi ro là nhiệm vụ quantrọng nhất trong quản lý rủi ro Việc đó sẽ giúp hạn chế phần lớn khả năng rui

ro xảy ra Tuy nhiên trong thực tế vì rủi ro luôn có thể xảy ra vào bất cứ lúcnào dù đã thực hiện những biện pháp phòng tránh tốt nhất, thiết lập nên

Trang 26

những hệ thống an ninh và bảo mật chặt chẽ, hiệu quả nhất Vì vậy mà sự cầnthiết phải lập một quỹ dự phòng rủi ro cho nghiệp vụ thẻ là một tất yếu.

1.2.2.2 Xử lý rủi ro trong dịch vụ thẻ

Mặc dù đã có những biện pháp phòng tránh rủi ro nhưng không thểtránh được hoàn toàn Khi rủi ro xảy ra thì có thể gây ra những tổn thất chocác bên có liên quan Tổn thất có thể là vật chất hoặc là phi vật chất Tuynhiên dù trong trường hợp nào cũng đòi hỏi khả năng giải quyết, xử lý nhưngrủi ro đó sao cho nó ít để tác động tới hoạt động kinh doanh nhất

Việc xử lý rủi ro đã xảy ra được thực hiện từ quỹ dự phòng rủi ro Lúcnày việc thẩm định lại rủi ro đó - rủi ro đã xảy ra là rất quan trọng đối vớinhững nội dung: xác định loại hình rủi ro, nguyên nhân xảy ra rủi ro, tráchnhiệm các bên liên quan, hậu quả mà nó để lại Trên cơ sở đó các bên sẽ thoảthuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro.Sau khi giải quyết xong thì đócũng là bài học giúp cho ngân hàng rút kinh nghiệm trong hoạt động về sau

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại

Trang 27

hàng Cho nên quá trình thẩm định phát hành thẻ cũng chính là quá trình thẩmđịnh cho vay của ngân hàng Một chủ trương tăng trưởng tín dụng, nới lỏngcác điều kiện cho vay, mở rộng đối tượng phát hành thẻ trong môi trườngcạnh tranh gay gắt như hiện nay cũng đồng nghĩa ngân hàng sẽ phải chấpnhận rủi ro tín dụng cao hơn Chủ thẻ chi tiêu không thanh toán được nợ chongân hàng gây nên tổn thất cho ngân hàng

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đờitrên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vựcngân hàng Khoa học càng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ càngđược nâng cao, thẻ càng khó làm giả hơn Tuy nhiên khoa học công nghệ pháttriển cũng kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạnskimming thẻ hiện đại hơn, tinh vi hơn Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứuphát triển sản phẩm thẻ mới với quá trình nghiên cứu thủ đoạn ăn cắp làm thẻgiả của các tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến đấu vô cùng khắc nghiệt,không ngừng nghỉ có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanhthẻ ngân hàng

- Nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ

Xuất hiện tại Việt Nam từ những năm 90 nhưng thẻ ngân hàng mới chỉthực sự phát triển trong khoảng 5 năm gần đây Là nền kinh tế còn ưa chuộngtiền mặt nên giống như các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác,thẻ thanh toán mới chỉ tập trung tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp vàgiới hạn trong một số tầng lớp dân cư nhất định.Và ngay cả trong số đó khôngphải tất cả các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ đều có sự hiểu biết

về thẻ mà nhiều khi khách hàng sử dụng thẻ, chấp nhận thẻ vì điều kiện bắtbuộc Ngay cả bản thân các ngân hàng nhiều nơi tham gia vào hoạt động kinhdoanh thẻ cũng là do chịu sức ép về cạnh tranh, ngân hàng khác phát hành thẻ

Trang 28

thì mình cũng phải phát hành thẻ Chính những nhận thức sai lầm, chưa chínhxác đó nên dẫn đến thái độ thờ ơ, sự quan tâm không đúng mức đến nhữngquy định, những khuyến cáo cần thiết trong quá trình sử dụng thẻ dẫn đến rủi

ro, bản thân họ phải gánh chịu tổn thất Chỉ khi mọi người có được nhận thứcđầy đủ, chính xác về thẻ và thẻ thanh toán được chấp nhận với tư cách là mộtphương tiện thanh toán rộng rãi trong nền kinh tế thì mới hạn chế được nhữngrủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại thị trường trong nước

- Nhân lực

Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết đinh đến sựthành công hay thất bại trong tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Đội ngũ cán bộthẻ là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thẻ,với những hành vi lừa đảo trong lĩnh vực thẻ Kinh nghiệm, ý thức cảnh giác,tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻcủa đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngăn chặn, hạn chế những rủi

ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh Mặt khác là

Trang 29

những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nên những giả mạo thẻ do cán

bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất, khó phát hiện nhất và cũnggây tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì vậy, đạo đức, kinh nghiệm, trình độcủa đội ngũ cán bộ thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh,đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

- Công nghệ trong ngân hàng

Ngày này khoa học công nghệ đóng vai trò vô cùng to lớn trong hầu hếtcác hoạt động sản xuất và dịch vụ Đặc biệt đối với thẻ ngân hàng là sản phẩm

ra đời trên sự áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ thì sự ảnh hưởng nàycàng lớn Công nghệ sản xuất thẻ càng tiến bộ cũng đồng nghĩa với việc côngnghệ làm giả thẻ cũng phát triển không kém Một ví dụ dễ thấy là ngày naykhông quá khó khắn để có thể làm ra một chiếc thẻ chỉ với một chiếc máy trịgiá có 1500$ có thể mua được qua mạng internet cùng với phôi thẻ giá Vớicác thông tin của chủ thẻ mua được cũng với giá rất rẻ, trung bình khoảng 7$/thông tin chủ thẻ là tội phạm làm giả thẻ đã có thể có một chiếc thẻ với đầy

đủ thông tin để có thể rút tiền tại bất cứ máy ATM nào Chính vì vậy các ngânhàng thương mại phải không ngừng cập nhật công nghệ hiện đại để có thểphát hiện nhanh chóng thẻ giả, cũng như phát triển các công nghệ hiện đại đểlàm ra các loại thẻ mới như thẻ chíp để tội phạm làm giả thẻ khó lòng có cơhội phạm tội

- Tổ chức công tác quản trị rủi ro

Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong bất cứ hoạt động kinh doanhnào mà quan trọng là ta phải nhận biết và biết cách hạn chế rủi ro đến mứcthấp nhất Hoạt động kinh doanh thẻ cũng không phải là ngoại lệ, nhận thứcđược điều này các ngân hàng thương mại cần tổ chức công tác quản trị rủi rothật hiệu quả để có thể nhận biết và hạn chế rủi ro một cách tốt nhất Công tácquản trị rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mức độ rủi ro trong hoạt động kinh

Trang 30

doanh thẻ của ngân hàng thương mại Nếu công tác này được tổ chức tốt sẽgiúp cho ngân hàng nhận biết, đo lường tương đối chính xác các loại rủi ro.

Từ đó đề ra các biện pháp để ngăn ngừa và phòng tránh các rủi ro đó, hoặc cóthể có những phương án dự phòng tối ưu để chủ động đối phó với các rủi ro

có thể xảy ra Ngược lại nếu công tác này không được tổ chức tốt sẽ khiếncho ngân hàng luôn trong tình trạng gặp phải những rủi ro không ngờ tới.Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng màcòn có thể ảnh hưởng đến các hoạt động khác của ngân hàng, gây những tổnthất, thậm chí làm cho ngân hàng đi đến phá sản

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO DỊCH VỤ THẺ TÍN

Đến năm 1994, một ngày sau khi Mỹ bỏ cấm vận kinh tế đối với ViệtNam, NHNTVN ký hợp đồng trở thành đại lý thanh toán thẻ AmericanExpress với Công ty American Express Hongkong NHNTVN giữ vị thế độcquyền trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đến gầnhết năm 1995

Năm 1995, NHNTVN thực hiện dự án thẻ ATM với công nghệ thẻ từ

và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chọn là ngân hàng triển khai thí điểmvới hai máy ATM được đặt tại trụ sở chính Thẻ được phát hành để trả lươngcho cán bộ nhân viên Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và một số cán bộnhân viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 32

2.1.1.2 Giai đoạn 1996-1999

Đến năm 1996 thị trường thẻ Việt Nam bắt đầu trở nên sôi động, vị thếđộc quyền trong lĩnh vực thẻ của NHNTVN bị phá vỡ khi có sự tham gia củacác NHTM trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Vào tháng 4 năm 1996, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cùng vớiNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu-ACB, Ngân hàng thương mại cổphần Eximbank và ngân hàng liên doanh FirstVina trở thành 4 thành viên đầutiên của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard tại Việt Nam Đây là điểm mốc đánhdấu sự tiến triển đầu tiên của thị trường thẻ Việt nam và cũng là điểm mốcchấm dứt tư cách ngân hàng đại lý thanh toán thẻ Mastercard của Ngân hàngNgoại thương Việt Nam cho công ty tài chính MBF Malayxia

Cũng vào thời điểm này, chiếc thẻ tín dụng quốc tế Mastercard đầu tiênđược Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành Vào quý III năm đó,ACB đưa sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế Mastercard vào thị trường

Ngày 16 tháng 8 năm 1996, xuất phát từ ý tưởng của Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Hà nội, hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻViệt Nam (VBCA) đã chính thức ra đời với tôn chỉ cùng hợp tác tương trợ lẫnnhau, thống nhất ý chí và hành động đảm bảo các bên cùng có lợi để pháttriển thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam

Năm 1997, NHNTVN và ACB trở thành thành viên chính thức của Tổchức thẻ quốc tế Visa Trong hai năm 1997 và 1998, hai ngân hàng này tiếptục đưa vào thị trường sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế Visa

Năm 1998, ngân hàng liên doanh Indovina lần đầu tiên đưa thẻ DinerClub vào thanh toán tại thị trường Việt Nam và sau đó NHNTVN cũng trởthành ngân hàng chấp nhận thanh toán loại thẻ này

2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

Trong giai đoạn này thị trường thẻ Việt Nam càng có những biến đổi

Trang 33

tích cực Hầu hết các ngân hàng, cả các ngân hàng thương mại quốc doanh,ngân hàng thương mại cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đều quantâm triển khai và phát triển dịch vụ thẻ Với sự xuất hiện của nhiều sản phẩmthẻ và các dịch vụ gia tăng trên thẻ khác nhau, cả sản phẩm mang thương hiệuquốc tế và nội địa đều được đưa vào thị trường Những năm này cũng đánhdấu sự nỗ lực của các ngân hàng thương mại quốc doanh trong việc đi đầutriển khai các hệ thống giao dịch ATM Khái niệm thẻ ngân hàng tuy khôngcòn xa lạ đối với công chúng nhưng cũng chưa thực sự phổ biến do tâm lýtiêu dùng tiền mặt vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của người dân Các ngânhàng còn phải làm rất nhiều để tiếp tục khai phá thị trường thẻ đầy tiềm năng.

2.1.2 Thực trạng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàn Ngoại thương Việt Nam

2.1.2.1 Thực trạng phát hành thẻ

* Hoạt động phát hành thẻ quốc tế

Hoạt động thẻ tín dụng được bắt đầu vào năm 1996 Đối tượng pháthành thẻ tín dụng quốc tế của NHNTVN là các cá nhân người Việt Nam vàngười nước ngoài từ 18 tuổi trở lên, sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam,được các tổ chức nơi cá nhân công tác đứng ra uỷ quyền cho cá nhân đó sửdụng thẻ với trách nhiệm thanh toán chi tiêu thẻ của chính tổ chức đó; hoặcngười có thu nhập cao, ổn định; hoặc người có tiền ký quỹ hoặc chứng từ cógiá dùng để thế chấp, cầm cố tại NHNTVN hoặc người được các đối tượngtrên bảo lãnh

Ngay từ những ngày đầu tiên triển khai việc phát hành thẻ, NHNTVN

đã xây dựng một qui trình phát hành đảm bảo thông suốt từ trung ương xuốngcác chi nhánh Trung ương đưa ra các quy định chung, khống chế hạn mức tíndụng tối đa và tối thiểu cho từng hạng thẻ, các loại phí và các mức phí, cácthông tin phải thu thập từ khách hàng Theo đó NHNTVN phát hành 2 hạng

Trang 34

thẻ cho từng loại thẻ Vietcombank Visa và Vietcombank MasterCard: hạngvàng với hạn mức tín dụng từ 50 triều VNĐ đến 90 triệu VNĐ và hạng chuẩnvới hạn mức tín dụng từ 10 triệu VNĐ đến dưới 50 triệu VNĐ.

Thời gian đầu việc phát triển thẻ gặp rất nhiều rất khó khăn bởi thẻ vẫn

là một sản phẩm rất xa lạ đối với người dân kể cả những người thuộc tầng lớptri thức Thẻ chỉ được những người thường xuyên đi công tác ở nước ngoàichú ý tới Bên cạnh đó, vào thời điểm này sau một loạt các vụ đổ vỡ tín dụngvào đầu thập niên 90 có quy mô lớn thì tình hình cấp phát tín dụng của cácngân hàng rất khó khăn Chính vì thắt chặt tín dụng, việc thẩm định khả năngtài chính của khách hàng được NHNTVN làm rất thận trọng, hầu hết kháchhàng đều được yêu cầu thế chấp hoặc ký quỹ để phát hành thẻ Số lượng thẻphát hành vì thế tăng trưởng rất chậm

Sau những năm khó khăn cho dịch vụ thẻ phát triển, từ năm 2000 trởlại đây, số thẻ phát hành của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã có dấuhiệu tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng về phát hành là rất cao về số tươngđối tuy còn khiêm tốn về số tuyệt đối

Bảng 2.1: Số lượng thẻ quốc tế phát hành qua các năm

Loại thẻ Năm

2000

Năm2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007

Trang 35

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003, tổng số lượng thẻ pháthành liên tục tăng Năm 2002 phát hành đạt mức tăng trưởng cao nhất : 7990thẻ, tăng 153,8% so với năm 2001, trong đó thẻ Master tăng 101.3%, thẻ Visatăng 166,7% Năm 2003 số lượng thẻ phát hành tăng 3190 thẻ so với năm

2002, đưa tổng số lượng thẻ phát hành đang sử dụng của NHNTVN lên đến28.680 thẻ Năm 2003 cũng là năm đầu tiên NHNTVN chính thức ký hợpđồng là ngân hàng độc quyền phát hành và thanh toán thẻ American Expresstại Việt Nam Trong năm 2003, NHNTVN đã phát hành được 1140 thẻAmerican Express, một con số rất đáng khích lệ nếu so sánh với các sản phẩmthẻ tín dụng khác của NHNTVN khi bắt đầu đưa ra phát hành Số lượng pháthàng thẻ tín dụng trong năm 2003 vẫn tăng nhưng đã có dấu hiệu chậm lại,đạt mức tăng trưởng thấp nhất ( 39%) trong 4 năm 2000 đến 2003 do gặp phải

sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại trong nước và các ngânhàng nước ngoài Sang năm 2004, NHNTVN chỉ phát hành được 8765 thẻ,thấp hơn so với năm 2003, đặc biệt thẻ Visa chỉ còn phát hành được 5953 thẻ

so với 8570 thẻ của năm 2003 Nguyên nhân là do trong năm 2004, ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã phát hành thẻ Visa Electron và MasterElectronic Đây là sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế, sử dụng trên cơ sở số dư trêntài khoản của khách hàng, ưu thế hơn hẳn thẻ tín dụng Visa, MasterCard pháthành bằng hình thức thế chấp, do đó đã thu hút nhiều khách hàng đến pháthành thẻ Đây là thách thức thật sự với hoạt động phát hành thẻ tín dụng củaNHNTVN, đòi hỏi NHNTVN cũng phải nhanh chóng phát hành thẻ ghi nợ,đồng thời nghiên cứu, phát triển tính năng của thẻ tín dụng Visa, MasterCardnhằm duy trì sự tăng trưởng trong hoạt động phát hành thẻ quốc tế

Trước với sự gia tăng những thách thức trong hoạt động cạnh tranh đốivới thị trường dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế, các ngân

Trang 36

hàng đều chú trọng tập trung đầu tư phát triển dịch vụ thẻ và tung ra thịtrường nhiều sản phẩm thẻ phong phú, đa dạng Sự đa dạng về thành phần sởhữu và các sản phẩm dịch vụ thẻ của các ngân hàng đã làm cho hoạt động thẻtrở nên rất sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt trên cả hai lĩnh vực phát hành

và thanh toán thẻ Và NHNTVN với vai trò là ngân hàng đi tiên phong tronglĩnh vực thẻ đã có những chiến lược hợp lý đẩy số lượng thẻ quốc tế pháthành của ngân hàng có những bước tiến đáng kể trong 2 năm 2006 và 2007

Bảng 2.2: Số lượng thẻ quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2007 là 17645 thẻ Có được sự tăng trưởng nhanh chóng này là do sự ra đờicủa sản phẩm thẻ ghi nợ Master MTV với nhiều tính năng vượt trội và tiện

Trang 37

ích đối với người sử dụng Với thẻ MTV chủ thẻ có thể dễ dàng sở hữu mộtthẻ thanh toán quốc tế nhiều tiện ích với hàng trăm ngàn điểm chấp nhận thẻtrên toàn thế giới với nhãn hiệu Master nổi tiếng mà không cần ký quỹ mà chỉcần đơn giản có tài khoản kết nối Với tính năng của một thẻ ghi nợ quốc tế,thẻ Master MTV đã thực sự tạo một bước đột phá trong năm 2006 và năm

2007 trên thị trường thẻ quốc tế ở Việt Nam

* Hoạt động phát hành thẻ nội địa

Vào quý II năm 2002, cùng với hệ thống giao dịch tự động ATM,NHNTVN cho ra đời thẻ Connect24 Về thực chất, thẻ Connect24 là thẻ ghi

nợ nội địa được NHNTVN phát hành cho khách hàng cá nhân sử dụng để rúttiền từ các tài khoản cá nhân mở tại NHNTVN Với hệ thống giao dịch ATMđạt tiêu chuẩn quốc tế phát triển trên nền tảng hệ thống công nghệ thanh toántrực tuyến VCB on-line, thẻ Connect24 vừa triển khai đã được khách hàng và

xã hội đón nhận nồng nhiệt Đến nay, ngoài các giao dịch truyền thống nhưrút tiền từ tài khoản cá nhân, đổi mã số cá nhân, tra cứu thông tin tài khoản,

hệ thống giao dịch tự động ATM của NHNTVN còn cung cấp cho khách hàngnhững dịch vụ gia tăng khác như: rút tiền mặt bằng thẻ tín dụngVisa/MasterCard, in sao kê giao dịch, chuyển khoản, thanh toán tiền điện,điện thoại, nước, mua thẻ trả trước đặc biệt là trong năm 2007 NHNTVN

đã và đang triển khai nhiều dịch vụ mới trên hệ thống ATM như: gửi tiền trựctiếp qua máy ATM đây là một bước đột phá và là một sự nỗ lực cố gắng rấtlớn của NHNTVN trước xu thế và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường

Kể từ khi chính thức ra mắt trên thị trường, tổng số phát hành thẻConnect24 liên tục tăng, năm 2003 tăng trên 500% so với năm 2002 Sangnăm 2004, số thẻ phát hành đạt 300.000 thẻ, gấp đôi tổng số thẻ phát hànhtrong 2 năm 2003,2004, đưa tổng số thẻ Connect24 đang lưu hành trên thịtrường lên tới 488.721 thẻ

Trang 38

Biều 2.1 Số thẻ Connect 24 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007của phòng thẻ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam )

Đến năm 2005 sự tăng trưởng này càng mạnh hơn, số thẻ Connect 24của NHNTVN đã gần đạt 1 triệu thẻ (920 nghìn thẻ) gần gấp đôi năm 2004

Và đến năm 2006 thì số lượng này đã lên đến khoảng 1,5 triệu thẻ Đến năm

2007 số lượng thẻ Connect 24 đạt mức kỷ lục 1,95 triệu thẻ Mức tăng trưởngnày cho thấy sự phát triển nhanh của thẻ Connect 24 cũng như cho thấy sựchiếm lĩnh thị trường thẻ ghi nợ nội địa của NHNTVN

2.1.2.2 Thực trạng thanh toán thẻ

* Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế:

 Giai đoạn trước năm 1996:

Từ năm 1996 trở về trước, đây là giai đoạn NHNTVN chiếm độc quyềntrong lĩnh vực thẻ ở Việt Nam Thời gian này doanh số thanh toán thẻ quốc tế

Trang 39

của NHNTVN có tốc độ tăng trưởng cao, thấp nhất là 60%, đỉnh điểm caonhất đạt mức 126 triệu USD năm 1996.

 Giai đoạn 1996 – 2004:

Một sự kiện không thể nhắc tới trong thời kỳ này nó đã gây ảnh hưởngrất lớn tới lĩnh vự thẻ nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung đóchính là cuộc khửng hoảng kinh tế khu vực năm 1997 Khủng hoảng kinh tếkhu vực năm 1997 cùng với sự tham gia của các NHTM trong nước vào hoạtđộng kinh doanh thẻ khiến doanh số thanh toán thẻ quốc tế của NHNTVNtrong giai đoạn 1997 - 2000 sụt giảm nhanh chóng, thị phần thanh toán bị chia

sẻ và ngày càng thu hẹp lại Doanh số thanh toán thẻ năm 2000 đạt mức thấpnhất trong hơn 10 năm trở lại đây: 71 triệu USD, chỉ chiểm 35% thị phầnthanh toán thẻ trên thị trường

Nhận thức được sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, Ban lãnh đạoNHNTVN, phòng Quản lý Thẻ NHNTVN đã nghiêm túc phân tích, đánh giáthị trường, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan để từ đó tìm ra các tồn tạitrong hoạt động thanh toán và thực hiện hàng loạt các giải pháp tích cực: đổimới công nghệ, chấn chỉnh hoạt động Marketing, nâng cao chất lượng côngtác thanh toán, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, áp dụng các chính sáchchăm sóc đơn vị chấp nhận thẻ nhằm sốc lại hoạt động thanh toán thẻ củangân hàng Nhờ chủ trương, chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo NHNTVNcộng với sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ thẻ, hoạt động thanh toán đã

có sự chuyển biến tích cực ngay tử năm đầu tiên thực hiện Đến năm 2001,doanh số thanh toán thẻ đã có sự tăng trưởng trở lại Doanh số thanh toán cho

cả 4 loại thẻ Visa, MasterCard, American Express và JCB đều tăng cao, đạt86,72 triệu, tăng 22% so với năm 2000 Kết quả này đưa NHNTVN trở lại vịtrí đứng đầu thị trường thanh toán thẻ ở Việt Nam với thị phần chiếm 45%trong năm 2001

Trang 40

Bảng 2.3: Tình hình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam

Đơn vị: Triệu USDLoại thẻ 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004

(Báo cáo kết quả kinh doanh thẻ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 1996-2004)

Với những sự điều chỉnh, thay đổi phù hợp, kịp thời đã tạo nên sự pháttriển liên tục về thẻ của NHNTVN trong những năm tiếp theo Kế tiếp đà pháttriển, liên tục trong những năm 2002 trở lại đây, NHNTVN luôn là ngân hàngthanh toán lớn nhất trên thị trường, doanh số thanh toán thẻ tăng trưởng vớimức độ cao, tốc độ bình quân 20%/ năm, nắm giữ hơn 50% thị trường thanhtoán thẻ quốc tế trong nước Giai đoạn 2003 - 2004 là giai đoạn các ngân hàngtập trung đẩy mạnh dịch vụ thẻ trên tất cả các mặt trận: thanh toán và pháthành, tín dụng và ghi nợ, thẻ nội địa cũng như thẻ quốc tế Trước sức ép cạnhtranh ngày càng gay gắt, doanh số thanh toán thẻ quốc tế của NHNTVN vẫnđạt mức 144,1 triệu USD năm 2003 và 225,9 triệu USD năm 2004, tăng 81,8triệu USD Mức tăng trưởng cao nhất là của thẻ Dinner Club: 300% tuy sốtuyệt đối còn ít (3,2 triệu USD) nhưng tốc độ tăng trưởng cao được duy trìqua 2 năm 2003, 2004 là hết sức khả quan Trong số các loại thẻ còn lại,thanh toán thẻ MasterCard đạt tăng trưởng nhanh nhất với tốc độ 79,5%, tiếptheo là thẻ Visa 60,45 % và thẻ American Express 26.19%

Ngày đăng: 27/08/2012, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ nghiệp vụ phát hành thẻ - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nghiệp vụ phát hành thẻ (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nghiệp vụ thu tiền và thu nợ - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ nghiệp vụ thu tiền và thu nợ (Trang 14)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại (Trang 15)
Bảng 2.1: Số lượng thẻ quốc tế phát hành qua các năm - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Bảng 2.1 Số lượng thẻ quốc tế phát hành qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Bảng 2.4 Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương (Trang 43)
Bảng 2.6:Tình hình giả mạo do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Bảng 2.6 Tình hình giả mạo do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành (Trang 47)
Bảng 2.7:Giả mạo theo loại hình thẻ Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.doc
Bảng 2.7 Giả mạo theo loại hình thẻ Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w