việc hạ chi phí Nguyên vật liệu trên cơ sở tiết kiệm Nguyên vật liệu nó là yếu tố chính để hạ chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.Tất cả các đặc điểm trên đây đều là căn cứ cho c
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾTOÁN NHẬP
XUẤT VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Khái niệm và đặc điểm Nguyên vật liệu
Trong thực tiễn, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần phải có đủ ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động
và lao động sống Trong đó, đối tượng lao động chính là yếu tố vật chất của sản phẩm, là tất cả những vật mà lao động của con người tác độngvào nhằm biến đổi
nó phù hợp với mục đích của con người
Đối tượng lao động có hai loại: thứ nhất là những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, cá dưới biển, gỗ trong rừng nguyên thuỷ ; thứ hai
là những vật liệu đã qua chế biến như gang trong lò luyện thép, sợi trong nhà máy dệt, bột gỗ trong nhà máy giấy Đối tượng lao động đã qua chế biến gọi là nguyên liệu
Những đặc điểm nổi bật của Nguyên vật liệu được thể hiện rõ nét là:
- Hoạt động sản xuất: Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
và nó là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì Nguyên vật liệu là một loại TSLĐ nên nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy, toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm thì chi phí Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn và nó là yếu tố cơ bảncủa giá thành sản xuất sản phẩm Do đó,
Trang 2việc hạ chi phí Nguyên vật liệu trên cơ sở tiết kiệm Nguyên vật liệu nó là yếu tố chính để hạ chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.
Tất cả các đặc điểm trên đây đều là căn cứ cho công tác tổ chức hạch toán nguyên vật liệu từ khâu tính giá, hạch toán ci tiết đến hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Việc tiến hành sản xuất có thuận lợi hay không là tuỳ thuộc vào nhiều quá trình cung cấp vật liệu có đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không, bảo quản
có tốt không Nếu quá trình cung cấp và bảo quản Nguyên vật liệu tốt sẽ tạo điều kiện cho sản xuất sản phẩm có chất lượng và có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường kể cả trong và ngoài nước
2 Vai trò của tổ chức kế toán Nguyên vật liệu trong quá trình quản lý sản
xuất kinh doanh
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế, là công cụ quan trọng thực hiện quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động của quá trình nhập, xuất và bảo quản Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Rõ ràng, khi nền sản xuất hàng hoá càng phát triển thì tổ chức kế toán Nguyên vật liệu càng trở nên cần thiết và quan trọng hơn Ở nước ta trong những năm qua, tổ chức công tác kế toán nói chung, tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu nói riêng đã được Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm.Và sự quan tâm đó ngày càng tăng qua các giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Các chế
độ, thể lệ kế toán luôn được nghiên cứu đổi mới, việc chỉ đạo thưc hiện chế độ, thể
lệ kế toán luôn được cải tiến, hoàn thiện, tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu trong các đơn vị cũng được hoàn thiện và không ngừng đổi mới nhằm tăng hiệu lực của thông tin kế toán, tăng cường vai trò của kế toán trong quản lý
Trang 3II YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIÊP:
1 Yêu cầu quản lý Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp Vì vậy, quản lý tốt khâu thu, mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để đạt được điều đó thì doanh nghiệp cần thực hiện:
- Yêu cầu thứ 1: Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Nguyên vật
liệu trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng đựoc hệ thống danh điểm và đánh
số danh điểm cho Nguyên vật liệu Hệ thống danh điểm và số danh điẻm của Nguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của Nguyên vật liệu Nói chung, phải thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm Nguyên vật liệu, thủ tục lập và luân chuyển chứng từ, mở các sổ sách hạch toán tổng hợp và chi tiết vật liệu theo đúng chế độ quy định để theo dõi sự biến động của Nguyên vật liệu kết hợp theo dõi kiểm tra đối chiếu Nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán, xây
dựng chế độ trách nhiệm trong công tác quản lý, sử dụng Nguyên vật liệu cho toàn doanh nghiệp nói chung và các phân xưởng, tổ, đội sản xuất nói riêng
- Yêu cầu thứ 2: Trong doanh nghiệp, vật liệu luôn được dự trữ ở một mức
nhất định, hợp lý nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất – kinh doanh được liên tục
Do vậy, doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm Nguyên vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại Nguyên vật liệu nào đó Định mức tồn kho của Nguyên vật liệu còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua Nguyên vật liệu và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
-Yêu cầu thứ 3: Để bảo quản tốt Nguyên vật liệu dự trữ, giảm thiểu hư hao,
mất mát các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bãi bến đủ tiêu chuẩn
Trang 4kỹ thuật, được trang bị các phương tiện bao quản cân, đong, đo, đếm cần thiết; bố trí thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý Nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp niệu và kế toán vật tư.
2 Nhiệm vụ hạch toán Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phí Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên yêu cầu quản
lý Nguyên vật liệu và công tác tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng luôn luôn song hành cùng nhau Hạch toán Nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm bắt được tình hình thu, mua, dự trữ, sử dụng và bảo quản Nguyên vật liệu cả về kế hoạch và thực hiện, từ đó có biện pháp thích hợp trong quản lý
Mặt khác, tính chính xác, kịp thời của công tác hạch toán Nguyên vật liệu sẽ giúp cho việc hạch toán giá thành của doanh nghiệp chính xác
Xuất phát từ yêu cầu quản lý, vai trò và đặc điểm của Nguyên vật liệu, công tác hạch toán Nguyên vật liệu có những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán để ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời hiện có và tình hình luân chuyển của Nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật để cung cấp số liệu cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị Nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao Nguyên vật liệu
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại Nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Trang 5- Tổ chức việc phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch mua vật liệu,
dự trữ Nguyên vật liệu và tình hình sử dụngvật liệu trong quá trình sản xuất
III PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
1 Phân loại Nguyên vật liệu
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên cần phải sử dụng nhiều nguyên liệu, vật liệu Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại Nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán Nguyên vật liệu
Như vậy, phân loại Nguyên vật liệu là sắp xếp những vật liệu cùng loại với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán
Có nhiều cách phân loại Nguyên vật liệu khác nhau:
1.1 Phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất – kinh doanh
- Nguyên vật liệu chính: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
thì nó sẽ cấu tạo nên thực thể của sản phẩm, nếu không có nó thì sẽ không hình thành nên thực thể của sản phẩm được, nó bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính khác nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên liệu, vật liệu chính là sắt, thép ở doanh nghiệp sản xuất đường nguyên vật liệu chính là cây mía còn ở doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thì Nguyên vật liệu là đường, nha, bột cũng có thể sản phẩm của doanh nghiệp này làm nguyên liệu, vật liệu cho doanh nghiệp khác đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công chế biến được coi là nguyên liệu, vật liệu chính ví dụ như doanh nghiệp dệt mua sợi về dệt vải
- Vật liệu phụ: là những thứ vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính
để hoàn thiện sản phẩm, làmtăng chất lượng cho sản phẩm, tạo dáng cho sản phẩm ví dụ: thuốc tẩy, thuốc nhuộm, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may
Trang 6- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có khả năng tạo ra động lực để phục vụ
cho sản xuất sản phẩm như là phục vụ cho phương tiện vận tải, cho máy móc thiết bị
Nhiên liệu có thể tồn tại ở 3 trạng thái khí khác nhau:
+ Thể rắn: than, củi
+ Thể lỏng: xăng, dầu
+ Thể khí: gas, hơi đốt
- Phụ tùng thay thế: đây là những chi tiết được sử dụng khi thay thế khi sửa
chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: đây là những loại thiết bị, máy móc được dùng
trong ngành xây dựng cơ bản như: công cụ, khí cụ, vật kết cấu Nó bao gồm thiết
bị cần lắp hay không cần lắp
- Vật liệu khác: là những loại vật liệu khác 5 loại trên như phế liệu thu hồi từ
thanh lý TSCĐ, vật liệu do quá trình sản xuất loại ra và được thu hồi
1.2.Phân loại theo mục đích sử dụng:
Nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: nó bao gồm cả vật
liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nó tạo nên thực thể vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu sử dụng cho các nhu cầu khác: nó là những loại Nguyên
vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý phân xưởng, quản lý chung, bán thành phẩm hàng hoá
1.3.Phân loại theo nguồn gốc hình thành Nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là những loại vật liệu mà doanh nghiêp đi mua
của các đơn vị khác về dùng cho sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu tự chế: là loại vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất chế biến
để dùng cho sản xuất sản phẩm khác
Trang 7- Nguyên vật liệu nhận góp vốn tham gia liên doanh hoặc vốn cổ đông, biếu
Đơn vịtính
Đơn giáhạch toán
Ghichú
Nhó
m
Danh điểmNVL
2 Đánh giá Nguyên vật liệu:
Đánh giá Nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu Tính giá Nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng
2.1 Đánh giá Nguyên vật liệu theo giá thực tế:
Giá thực tế của Nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các chi phí hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu
2.1.1.Xác định trị giá vốn thực tế Nguyên vật liệu nhâp kho
Giá thực tế của Nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Đối với Nguyên vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua,
các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá
Trang 8trình mua Nguyên vật liệu và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua Nguyên vật liệu trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất.
Trường hợp Nguyên vật liệu mua vào sử dụng cho các đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá mua là giá chưa thuế GTGT
Trường hợp Nguyên vật liệu mua vào được sử dụng cho các đối tượng không chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ( tức là sử dụng phương pháp trực tiếp) hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi và các dự án thì giá mua bao gồm
cả thuế GTGT( tổng giá thanh toán)
- Đối với các vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế bao gồm giá xuất kho
Nguyên vật liệu đưa đi gia công và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- Đối với Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế
nhập kho là bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến, số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận
- Đối với Nguyên vật liệu nhận vốn góp của các bên tham gia liên doanh hoặc các cổ đông: nó được xác định dựa trên cơ sở giá thoả thuận thống nhất đánh
giá của các bên tham gia liên doanh hoặc các cổ đông
- Đối với Nguyên vật liệu nhận từ cấp trên cấp: trị giá vốn thực tế của
Nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi phí phát sinh khi giao nhận
- Đối với các Nguyên vật liệu do được biếu tặng,được tài trợ: trị giá thực tế
nhập kho là giá trị hợp lý và các chi phí phát sinh khác
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: thì giá vốn được tính theo giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường.
Trang 92.1.2.Xác định giá vốn thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho:
Nguyên liệu, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất kho Nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán của từng doanh nghiệp mà lưạ chọn phương pháp tính giá thực tế Nguyên vật liệu xất kho
(1) Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng nguyên liệu, vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức sau:
- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng loại nguyên liệu, vật liệu
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân
cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách này, khối lượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của Nguyên vật liệu vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
+
+
Trang 10- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động Theo cách này, xác định được trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu hàng ngày, cung cấp thông tin được kịp thời Tuy nhiên khối lượng tính toán sẽ nhiều hơn nên phương pháp này rất thích hợp với những doanh nghiệp đã làm kế toán máy.
(2) Phương pháp Nhập trước – Xuất trước ( FIFO):
Theo phương pháp này, kế toán giả định Nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính trị giá hàng xuất kho Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau cùng
(3) Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này được dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì xuất trước và trị giá hàng xuất kho được tính bằng cách căn cứ vào số lượng hàng xuất kho, đơn giá của những lô hàng nhập mới phát hiện có trong kho Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau khi xuất lần cuốitính theo thời điễmác định số tồn kho Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát( giá cả có xu hướng tăng) Khi giá cả có
xu hướng tăng thì lượng hàng xuất có giá trị cao, lợi nhuận giảm và giá trị Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ là thấp nhất và ngược lại
(4) Phương pháp tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ:
Được tính trên cơ sở số lượng Nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ:
Giá vốn thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tế NVL
Trang 11tế NVL =
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp giá cả ổn định Đồng
thời có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp có giá trị Nguyên vật liệu tồn đầu
kỳ lớn, lượng nhập trong kỳ ít
(5) Phương pháp theo giá trị thực tế đích danh:
Phương pháp này thường áp dụng đối với những loại Nguyên vật liệu có giá trị cao, các Nguyên vật liệu đặc biệt, ít chủng loại như vàng, bạc, đá quý, các chi tiết của ô tô, xe máy và có thể nhận diện được từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại theo từng lần nhập kho Khi xuất kho Nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho
(6) Phương pháp cân đối:
Theo phương pháp này thì phải tính trị giá mua thực tế của Nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ bằng cách lấy số lượng Nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ nhân với đơn giá mua còn lại cuối kỳ trong tháng
Sau đó dùng công thức cân đối để tính trị giá mua thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho:
Trang 12CP mua CP phân bổ cho CP mua phân bổ cho Trị giá
phân bổ NVL đầu kỳ NVL phát sinh trong kỳ mua
cho hàng của
xuất kho Trị giá mua của NVL Trị giá mua của NVL NVL
còn lại đầu kỳ nhập trong kỳ xuất
kho
Trên cơ sở trị giá mua thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho đã được tính kế hoạch tổng hợp lại để xác định trị giá vốn thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho
2.2 Đánh giá theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp tự xây dựng, nó được xác định trong một thời kỳ nhất định, để làm giá hạch toán Nguyên vật liệu thông thường nó được sử dụng ở những doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng chủng loại nhiều, việc nhập xuất Nguyên vật liệu được diễn ra thường xuyên, liên tục hàng ngày kế toán khó tính giá thực tế theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh do đó hàng ngày nhập, xuất Nguyên vật liệu theo giá hạch toán, đến cuối tháng hay cuối kỳ căn cứ vào chứng từ để tính giá Nguyên vật liệu nhập kho
Sau đó thực hiện việc điều chỉnh sổ sách kế toán
- Tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế so với giá hạch toán (H):
Trị giá thực tế NVL Trị giá thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ nhập vào trong kỳ
H =
Trị giá hạch toán NVL Trị giá hạch toán NVL
Trang 13- Tính trị giá thực tế của Nguyên vật liệu xuất kho:
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán Hệ số
NVL xuất kho NVL xuất kho chênh lệch
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có nhiệm vụ nhập , xuất, tồn kho Nguyên vật liệu nhiều, giá mua thực tế biến động lớn, thông tin về giá không kịp thời
Có nhiều phương pháp tính giá khác nhau, tuy nhiên phải tuỳ thuộc vào từng đặc điểm của từng doanh nghiệp mà vận dụng một phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Về nguyên tắc, phương pháp tính giá Nguyên vật liệu phải được áp dụng một cách cố định ít nhất là một niên độ kế toán và khi thay đổi phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho phải xác định được mức biến độnggiá trị Nguyên vật liệu xuất kho do sự thay thế phương pháp tính giá
IV HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01 – VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02 – VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 – VT )
+
=
Trang 14- Biên bản kiểm kê nguyên liệu, vật liệu ( mẫu 08 – VT ).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02 – BH )
- Hoá đơn kiêm phiếu nhập kho ( mẫu 01 – BH )
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Ngoài các chứng từ sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho nguyên liệu theo hạn mức (mẫu 04 – VT )
- Phiếu báo nguyên liệu, vật liệu cuối kỳ ( mẫu 07 – VT )
- Biên bản kiểm nghiệm nguyên liệu, vật liệu ( mẫu 05 – VT )
2 Sổ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp sổ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Nguyên vật liệu Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán về Nguyên vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kho, sổ (thẻ) chi tiết Nguyên vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số
dư, ngoài ra còn có thể mở thêm bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho Nguyên vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết, giản đơn, nhanh chóng, kịp thời
3 Phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu:
Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu về số lượng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng
từ, mở sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phù hợp để góp phần tăng cường quản lý nguyên liệu, vật liệu
Trang 153.1 Phương pháp ghi thẻ song song:
Phương pháp này tiến hành theo dõi chi tiết Nguyên vật liệu song song cả ở kho và ở phòng kế toán theo từng loại Nguyên vật liệu với cách ghi chép gần như nhau Chỉ khác nhau ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho Nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên
sổ kế toán Nguyên vật liệu Cơ sở để ghi sổ( thẻ) kế toán Nguyên vật liệu là các chứng từ Nhập, xuất, tồn kho Nguyên vật liệu do thủ kho gửi đến sau khi kế toán
đã kiểm tra loại, hoàn chỉnh đầy đủ chứng từ ghi chép các loại Nguyên vật liệu trong sổ kế toán chi tiết và the kho phải phù hợp, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho Nguyên vật liệu theo từng nhóm Nguyên vật liệu
Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp ít chủng loại Nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên, trình
độ kế toán chưa cao Phương pháp này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy cao của thông tinvà khả năng cung cấp thông tin nhanh cho giá trị hàng tồn kho, khối lượng ghi chép lớn, ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kế toán và thủ kho
Trang 16
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Trang 173.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm Nguyên vật liệu và số lượng chứng từ nhập, xuất Nguyên vật liệu không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu là phương pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp này, kế toán chỉ mở “ Sổ dối chiếu luân chuyển Nguyên vật liệu” theo từng kho, kế toán lập bảng “ Bảng kê nhập vật liệu”, “ Bảng kê xuất vật liệu” và dựa vào những bảng kê này để ghi vào “ Sổ luân chuyển Nguyên vật liệu” Khi nhận được thẻ kho với “Sổ luân chuyển Nguyên vật liệu” đồng thời từ
“Sổ đối chiếu luân chuyển Nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu Như vậy, phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán, nhưng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên trong trường hợp số lượng chứng từ nhập, xuất của từng danh điểm Nguyên vật liệu khá nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa
là ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác
Sơ đồ hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu
theo phương pháp đối chiếu luân chuyển:
vật liệu Sổ
kế toán
tổng
Sổ đối chiếu hợp
vật