Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về tính chất của phi kim tính chất hóa học của axit, bazơ và mu[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ: CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
-LÀM MÁY LỌC NƯỚC ĐƠN GIẢN
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tính chất của cacbon, cacbon oxit, cacbon đi oxit, axit cacbonic, muối cacbonat,
Biết được trạng thái tự nhiên, tính chất của axit cacbonic, muối cacbonat tứng dụng của muối cacbonat; chu trình của cacbon trong tự nhiên
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề các bon và các hợp chất của các bon gồm các nội dung chủ yếu sau: kháiniệm các dạng thù hình; các dạng thù hình của cacbon; tính chất và ứng dụngcủa cacbon
Tìm kiếm, kiểm nghiệm về tính chất cacbon oxit, cacbon đi oxit, trạng thái tựnhiên và tính chất vật lí; tính chất hóa học của Axit cacbonic ; phân loại, tínhchất, ứng dụng của muối cacbonat; chu trình của cacbon trong tự nhiên
Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo cácphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đềhọc tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ làngười tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do
GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 04 tiết
Tiết 35: Cacbon- Các oxit của Cacbon ( Tiết 1 của chủ đề)
Tiết 36: Axit caacbonic và muối Cacbonat ( Tiết 2 của chủ đề)
Tiết 37: Luyện tập chủ đề Cacbon và hợp chất của Cacbon ( Tiết 3 của chủ đề)Tiết 38: STEM làm máy lọc nước đơn giản ( Tiết 4 của chủ đề)
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Trình bày được tính chất hóa học của CO (tính khử mạnh là điển hình); tínhchất hóa học của CO2 (thể hiện tính chất của oxit axit)
Trang 2- Trình bày được ứng dụng của CO, CO2
- Học sinh biết được: axit cacbonnic là axit yếu, kém bền
- Muối cacbonnat có những tính chất của muối như: Tác dụng với axit, với ddmuối, với dd kiềm Ngoài ra muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khíCO2 và H2O
- Muối cacbonnat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất
- HS biết được Chu trình cacbon trong tự nhiên (tự tìm hiểu thêm)
2.Kĩ năng
- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêuhiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của cacbon vàcác hợp chất của cacbon
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4 Các nội dung tích hợp - Trải nghiệm
* Tích hợp BĐKH, GDĐĐ: HS biết trong tự nhiên C chuyển từ dạng này sang dạng khác,tạo thành chu trình khép kín do đó nếu không có cây xanh, chu trình này sẽ bị đứt đoạn, tạo nhiều CO2 gây hại môi trường Từ đó nhận thấy trách nhiệm cần tuyên truyền, hợp
tác, đoàn kết cùng cộng đồng bảo vệ chu trình cacbon trong tự nhiên HS biết được quá
trình để tạo thành các hang động thạch nhũ là rất lâu Từ đó biết tôn trọng di sản thiên nhiên đồng thời có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ di sản
Trang 3- Viết PTHH chứng minhtính chất của H2CO3
Muối cacbon nat
- Nhận biết muối axit
và muối trung hòa
- Tính nồng
độ hoặc khốilượng dịch axit muối cacbonat trong phản ứng
- Giải thíchcác hiện tượng thực tế: tạo thạch nhũ
trong các hang động,cac bon cháy tạo ra các chất gây hại vớimôi trườngnhư CO, CO2,… Đề xuất biện pháp khắc phục
- Năng lực
tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
E Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
Mức độ nhận biết:
Câu 1: Trong luyện kim, người ta dùng tính khử của cacbon để điều chế:
A Oxit kim loại B Kim loại C Phi kim D Khí cacbonic
Câu 2: Đa số phi kim không có tính chất hóa học nào sau đây
A Tác dụng với kim loại B Tác dụng với hidro
C Tác dụng với muối D Tác dụng với oxi
Trang 4Câu 3: Đa số phi kim không có tính chất hóa học nào sau đây
A Tác dụng với kim loại B Tác dụng với hidro
C Tác dụng với muối D Tác dụng với oxi
Câu 4: SiO2 không phải là nguyên liệu chính để sản xuất
A Xi măng B Thủy tinh C Linh kiện điện tử D.Gốm sứ
Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Sản phẩm thu được của phản ứng sau là: ZnO + C ⃗t0
A Zn và CO2 B Zn và CO C Zn D CO2
Câu 2: Cacbon tham gia phản ứng với dãy oxit là:
A CuO, Fe2O3, BaO B CuO, PbO, MgO
C CuO, FeO, Na2O D CuO, Fe3O4, PbO
Câu 3: Cacbon oxit tham gia phản ứng với dãy oxit là:
A CuO, Fe2O3, PbO, HgO B CuO, Al2O3, PbO, MgO
C CuO, FeO, Na2O, HgO D CuO, Fe3O4, PbO, MgO
Câu 4: Cacbon oxit tham gia phản ứng với dãy oxit là:
A CuO, Fe2O3, PbO, HgO B CuO, Al2O3, PbO, MgO
C CuO, FeO, Na2O, HgO D CuO, Fe3O4, PbO, MgO
Câu 5: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
FeS2 + O2 → A + B
B + O2 → C
C + H2O → D
A, B, C, D lần lượt là:
A Fe2O3, SO2, SO3, H2SO4 B Fe3O4, SO2, SO3, H2SO4
C Fe2O3, SO2, SO3, H2SO3 D Fe3O4, SO2, SO3, H2SO3
Câu 6: Cho 5,85 (g) kim loại R phản ứng với lượng dư clo sinh ra 11,175 (g)
muối clorua kim loại Kim loại R là:
A C, Hg, CO2, H2CO3 B CO2, Hg, H2CO3, C
C CO2, C, Hg, H2CO3 D C, CO2, Hg, H2CO3
Câu 2: Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3,
phản ứng kết thúc thu được 14,4 (g) hỗn hợp hai kim loại Thành phần % vềkhối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:
A 20% Cu và 80% Fe B 33,3% Cu và 66,7% Fe
C 40% Cu và 60% Fe D 66,7% Cu và 33,3% Fe
Câu 3: Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3,phản ứng kết thúc thu được 14,4 (g) hỗn hợp hai kim loại Thành phần % vềkhối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:
A 20% Cu và 80% Fe B 33,3% Cu và 66,7% Fe
C 40% Cu và 60% Fe D 66,7% Cu và 33,3% Fe
Câu 4: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch ?
Trang 5A Na2SO4 và BaCl2 B Na2SO4 và KCl
Câu 5: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch H2SO4và dung dịch NaOH,
cả hai phản ứng đều có kết tủa tạo ra?
A CaCO3 B Ba(HCO3)2 C MgSiO3 D
NaHSO3
Mức độ vận dụng cao:
Câu 1 Vì sao không nên để nhiều cây xanh trong nhà vào ban đêm?
Câu 2 Vì sao không nên để bếp than trong phòng kín?
Câu 3: Trộn 0,9 (g) cacbon với 12,46 (g) hỗn hợp gồm đồng (II) oxit và chì (II)oxitrồi nung nóng trong môi trường không có không khí để oxit kim loại bị khửhết Toàn bộlượng khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2dư, phản ứngxong thu được 6 (g) kết tủa Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxittrong hỗn hợp ban đầu là:
A 94,4% và 5,6% B 48,2% và 51,8%
C 64,2% và 35,8% D 80,3% và 19,7%
Câu 4: Có 4 chất bột màu trắng: Na2CO3, NaCl, BaCO3 và BaSO4 Chỉ có khí
CO2 và H2O có thể
A Phân biệt được cả 4 chất B Chỉ nhận ra được 2 chất
C Chỉ nhận ra được 1 chât D Không nhận ra được chất nào
F Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Bột than hoạt tính, mực nước đen, than hoa, CuO, dung dịch Ca(OH)2
+ KClO3, MnO2, C, CuO, Ca(OH)2, H2O
+ NaHCO3 tinh thể, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2 ,dung dịch Na2CO3,K2CO3, CaCl2
- Phiếu học tập, máy chiếu
2 Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: tính chất của phi kim
- Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của GV
I Chuỗi các hoạt động học (3 tiết)
1 Giới thiệu chung
+ Trước khi học chủ đề cacbon và các hợp chất của cacbon HS đã được học vềtính chất của phi kim, về tính chất hóa học của axit, bazơ và muối ở đầu chương
Trang 6trình lớp 9 nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của
HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kếnhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về tính chất của phi kimtính chất hóa học của axit, bazơ và muối để vận dụng sang chủ đề cacbon và cáchợp chất của cacbon
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: tính chất của cacbon và các hợp chất của cac bon Các nội dung kiến thức này được thiết kếthành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thựchiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông quaphần thí nghiệm và kiến thức đã biết GV giúp HS tiếp tục dự đoán các tính chấthóa học của cac bon và hợp chất của cac bon
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâucác nội dung kiến thức trọng tâm của chủ đề)
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mụcđích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các cáccâu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thểtham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuynhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê họctập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
Tiết 1 của chủ đề: Cacbon- các oxit của Cacbon
9D19D29D3
+ Thí nghiệm 2: Đun nóng hỗn hợp đồng(II)oxit và cacbon trong (Hình3.9/83/SGK)
Trang 7Cho hỗn hợp đồng(II)oxit và cacbon vào ống nghiệm rồi đun nóng (lắpnhư hình vẽ) Quan sát hiện tượng
- Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích?
- HS trả lời từ các thông tin GV gợi ý để HS nêu tính chất hóa học củacacbon
* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung phiếu học tập
2 Nêu tính chất hóa học của cacbon
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến bổsung của HS khác, GV điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
Hoạt động : Hình thành kiến thức
A Tìm hiểu tính chất của cacbon Hoạt động 1 (5 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học của cacbon.
* Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nêu được tính chất hóa học của cacbon
- Rèn năng lực tư duy, suy luận, kỹ năng phán đoán và trình bày
* Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ nhóm: Kết hợp kết quả thí nghiệm và nghiên cứu sáchgiáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1: 2 Nêu tính chất hóahọc của cacbon
- GV cho HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau
* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi 2 trongphiếu học tập số 1
GV: Giới thiệu về tính chất hóa học của cacbon: Cacbon có nhữngtính chất hóc học của phi kim như tác dụng với kim loại và hidro Tuy nhiênđiều kiện xảy ra phản ứng là rất khó khăn vì cacbon là phi kim hoạt độnghóa học yếu Hai tính chất trên là những tính chất chất có nhiều ứng dụngtrong thực tế của cacbon
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ýquan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốtđược kiến thức về tính chất hoá học của cacbon
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu tính hấp phụ của cacbon.
Trang 8* Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nắm được tính hấp phụ của cacbon và ứng dụng của tính hấp phụ
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
* Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ theo nhóm để làm thí nghiệm tính hấp phụ của cacbon (Hình 3.7/82/SGK) - GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung - GV: Bổ sung thông tin về tính hấp phụ của cacbon * Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hiện tượng Ứng dụng ………
………
………
………
- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến bổ sung của HS khác, GV điều chỉnh, hoàn thiện kiến thức Hoạt động 3 (2 phút): Tìm hiểu khái niệm dạng thù hình; các dạng thù hình của cacbon * Mục tiêu hoạt động: - Học sinh nêu được khái niệm dạng thù hình; các dạng thù hình của cacbon - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, khả năng tư duy, biện luận * Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành các câu hỏi:
+ Dạng thù hình là gì?
+ Cacbon có các dạng thù hình nào?
- GV cho HĐ chung cả lớp: GV cho một số HS trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung
- GV: Bổ sung thông tin về tính hấp phụ của cacbon
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể gặp khó khăn khi phát hiện và giải thích tính hấp phụ của cacbon nên GV cần chú ý để hướng dẫn và giúp đỡ khi cần
* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi GV nhận xét
và bổ sung thông tin nếu cần
- Đánh giá kết quả hoạt động: thông qua câu trả lời và nhận xét của HS
Hoạt động 4 (4 phút): Tìm hiểu ứng dụng của cacbon.
* Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được ứng dụng của cacbon trong đời sống, sản xuất và kỹ thuật
- Rèn năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực tư duy suy luận
Trang 9- GV: Bổ sung thông tin về tính hấp phụ của cacbon.
* Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi GVnhận xét và bổ sung thông tin nếu cần
- Đánh giá kết quả hoạt động: thông qua câu trả lời và nhận xét của HS
Hoạt động 5 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.
- Sử dụng mạng internet và các nguồn thông tin khác trả lời các câu hỏi đểgiải quyết tình huống:
Nguồn nước ngầm sinh hoạt ở nhiều hộ gia đình, nhiều khu dân cư hiệnnay bị ô nhiễm Trong quá trình sử dụng nước sinh hoạt ta thấy nước thường cómàu, mùi khó chịu như: Nước bơm lên thường bị đục hay có màu vàng, mùi hôitanh,…
1 Nếu nguồn nước này chưa được xử lý trước sử dụng thì có ảnh hưởng
gì đối với sức khỏe?
2 Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong các chất sau: Đá vôi, cát,than gỗ, muối ăn để loại bỏ các chất trên trong nguồn nước trước khi đưa vào sửdụng? Giải thích?
- HD HS tự nghiên cứu
Phần 2: Các oxit của cacbon
Hoạt động trải nghiệm, kết nối (2 phút)
a Mục tiêu hoạt động:
Huy động được các kiến thức hóa học ở tiết học trước của HS, kiến thức sinhhọc 8 về hệ hô hấp, và hiểu biết xã hội và tạo nhu cầu tiếp tục tìm kiến thức mớicủa HS
b Nội dung hoạt động:
Củng cố kiến thức về tính chất của Cacbon, tính chất hóa học của oxit axit(CO2) Tìm hiểu tính chất của 2 oxit của cacbon là CO và CO2; tác hại của 2 khí
đó đối với con người và môi trường, từ đó có nhu cầu tìm kiếm các biện pháphạn chế khí CO; CO2
c Phương thức tổ chức HĐ:
GV nêu 1 vấn đề thực tế:
Tại sao hiện nay chúng ta hạn chế sử dụng than, củi làm nhiên liệu đốt trongcông nghiệp và trong sinh hoạt?
Trang 10HS: (hoạt động cá nhân) suy nghĩ trong 2 phút và phát biểu trả lời.
GV: Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
Các kiến thức liên kết về hệ hô hấp, tác dụng của Hb trong hồng cầu của hệtuần hoàn có thể HS ko nghĩ tới hoặc ko xâu chuỗi các quá trình xảy ra giữa môitrường trong và các tác nhân độc hại (khí CO và CO2) của môi trường ngoài cơthể GV có thể gợi ý để HS tự liên hệ các kiến thức và tìm ra câu trả lời hợp línhất
d Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS trả lời được 3 nội dung chính:
Tính chất hóa học của C: có tác dụng với oxi trong không khí khi bị đốtnóng sẽ sinh ra khí cacbonoxit và cacbonic
2C + O2→2CO
C + O2→ CO2
Sinh học: Khí CO2 không duy trì sự sống, gây ngạt thở, khí CO khi đi vào
cơ thể người theo các ống dẫn khí sẽ kết hợp với Hb có trong hồng cầu,làm cản trở quá trình vận chuyển oxi trong cơ thể Dẫn đến tình trạng cơthể không thực hiện các quá trình trao đổi chất và năng lượng được
Hiểu biết xã hội: khi sử dụng than, củi đốt sẽ sinh ra lượng khí thải và cácbụi cacbon (muội than), thải trực tiếp vào môi trường, gây ô nhiễm môitrường
e Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến chỉnh sửa, bổ sung sau gợi ý, GV cónhững đánh giá về khối lượng kiến thức hóa học, sinh học của HS Từ đó cónhững phương pháp, nội dung cần thiết ở các hoạt động sau
Hoạt động hình thành kiến thức mới
B Cacbon oxit và cacbon đi oxit
1 Hoạt động 1 (Góc phân tích) : Tìm hiểu cacbonoxit và cacbon đioxit (khí cacbonic)
Thời gian: 18’
a Mục tiêu:
Trình bày được: CTHH, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng trongcông nghiệp của CO và CO2
Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm
b Phương thức tổ chức hoạt động:
Trang 11GV cho HS hoạt động theo nhóm ở góc phân tích để tự nghiên cứu cá nhân vàsau đó chia sẻ, bổ sung cho nhau Hệ thống các kiến thức lí thuyết về tính chấtcủa khí CO, CO2, sau đó thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập số 1:
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể gặp khó khăn khi tìm hiểu thông tin SGK, hệ thống hóa kiếnthức
GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức về CO, CO2
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu họctập số 1
Cacbonoxit Cacbon đi oxit/khíCacbonic
Tính chất vật lí
Khí, không màu,không mùi, ít tan trongnước, nhẹ hơn khôngkhí, rất độc
Khí, không màu,không mùi, nặng hơnkhông khí, không duy trì
CO + CuO → Cu + H2O
b Tác dụng với oxi2CO + O2→ 2CO2
Là oxit axit
a Tác dụng vớinước
CO2 + H2O → H2CO3
b Tác dụng vớidung dịch bazoCO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2→Ca(HCO3)2
c Tác dụng với oxitbazo
CO2 + CaO → CaCO3Ứng dụng Dùng làm nhiên liệu,chất khử
Bảo quản thực phẩm,chữa cháy, sản xuất đồuống có gaz, phân đạm,ure
d Đánh giá kết quả hoạt động:
Trang 12Theo quan sát: Trong quá trình HS hoạt động cá nhân/ nhóm, GV chú ý quansát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗtrợ hợp lí
Thông qua sản phẩm hoạt động của HS: Gv hướng dẫn, khắc phục nhữngthiếu sót, từ đó HS chốt các kiến thức về tính chất, ứng dụng của CO, CO2
GV giới thiệu thêm:
CO 2 không duy trì sự cháy nên có ứng dụng để chữa cháy, tuy nhiên không
sử dụng CO 2 để dập tắt các đám cháy Mg Vì CO 2 + 2Mg → C + 2MgO C mới sinh bị nhiệt của đám cháy đốt nóng lại sinh ra CO 2 tiếp Do đó không thể dập tắt được đám cháy.
Ngoài ra, lợi dụng khả năng ít tan trong nước của CO 2 , mà khi sử dụng CO 2
trong sản xuất nước ngọt, sẽ tạo gaz gây kích thích vị giác Chi tiết có thể đọc mục “Em có biết” để hiểu rõ hơn.
Với CO, được coi là khí độc do có khả năng tác dụng với oxi, làm giảm nồng
độ oxi trong không khí, ngăn cản quá trình thu nhận khí oxi trong cơ thể người,
do có khả năng kết hợp với Hb trong hồng cầu Chi tiết về cơ chế kết hợp giữa
Hb và CO sẽ được tìm hiểu trong tiết học sau.
Hoạt động 2 (góc trải nghiệm): Thực hành thí nghiệm kiểm chứng các tính
chất hóa học của CO, CO2
Thời gian: 18’
a Mục tiêu:
Thực hiện được các thí nghiệm hóa học về tính chất hóa học của CO, CO2
Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học
Hình thành năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm
b Phương thức tổ chức hoạt động
Sau khi hoàn thành mục tiêu ở góc phân tích HS tiếp tục hoạt động theonhóm tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của CO vàCO2
GV: thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm cần thiết, trên cơ sở đócác nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng tínhchất hóa học của CO, CO2
Yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện các hoạt động ở góc trải nghiệm vàhoàn thành phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2:
Chất Tên thínghiệm Chuẩn bị Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích
oxit kimloại
C, KClO3,MnO2, CuO,
dd Ca(OH)2(lắp dụng cụnhư H3.11)
Điều chế khíO2, Điều chếkhí CO
Đưa dòng khí
CO vào bìnhchứa bột CuOsau đó nung
Trang 13nóngLưu ý: Thu lạikhí CO2, sửdụng cho TNsau
Phản ứngcháy
CO2, H2O,quỳ tím(lắp dụng cụnhư H3.13)
Sục từ từ CO2vào trong ốngnghiệm chứanước, có bỏsẵn 1 mẩu giấyquỳ tím
Tác dụngvới ddCa(OH)2
CO2, ddCa(OH)2
(đã làm cùngvới TN1)
Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, GV quan sát, đánh giá và yêu cầucác nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích sau khikết thúc hoạt động ở góc trải nghiệm
GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của CO,CO2
c Đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm:
Đưa ra khẳng định về tính chất vật lí, hóa học của CO, CO2
Làm thí nghiệm kiểm chứng: Nêu được cách tiến hành, kết quả thínghiệm theo hướng dẫn trong phiếu học tập số 2
Viết được các PTHH của các phản ứng xảy ra
Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS:
Hs có thể gặp khó khăn khi tiến hành các thí nghiệm hóa học: lắp đặtdụng cụ, chất lượng hóa chất (CO, CO2), thao tác thí nghiệm
Giải pháp hỗ trợ:
GV hướng dẫn HS lắp dụng cụ thí nghiệm, thao tác thí nghiệm, hoặc hướngdẫn tìm các thí nghiệm mẫu trên mạng internet và quan sát hiện tượng
d Đánh giá kết quả hoạt động:
Các cá nhân trong nhóm tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng GV nhận xétđánh giá chung
Hoạt động 3 (2 phút): Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh.
-HS: Vận dụng các kiến thức về CO, CO2 giải thích các hiện tượng tự nhiên,
giải quyết các vấn đề thực tiễn
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu hỏi sau?
Trang 141 Vì sao không thể dập tắt các đám cháy của kim loại như K, Na, Mg bằng khí CO2
2 Vì sao than đá chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?
3 Vì sao không nên để nhiều cây xanh trong nhà vào ban đêm?
4 Vì sao không nên để bếp than trong phòng kín?
- HD HS về nhà hoàn thành phiếu học tập
Tiết 2 của chủ đề : Axit cacbonic và muối Cacbonat
9D19D29D3
- Yêu cầu HS: quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?
+ HS trả lời, từ các thông tin HS trả lời GV gợi ý để HS nêu tính chất hoá họccủa axitcacbonic; tính chất hóa học của muối cacbonat
- Sau đó GV cho HS phát biểu ý kiến, HS khác góp ý, bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Thí nghiệm 2 khó nên cần hướng dẫn cụ thể và quan sát, giúp đỡ HS làm TNnày (lắp đặt dụng cụ thí nghiệm cho HS)