- Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện ngành Thân mềm (trai sông). Trình bày được tập tính của thân mềm.. - Nêu được tính đa dạng của ngành Thân mềm thông qua c[r]
Trang 1Bài20 Thực hành: quan sát một số thân Tiết 21
Bài 21.Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm Tiết 22
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc sgk và quan sát tranh ảnh.
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
Trang 2- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
- Tích hợp GD BVMT, GD ƯPBĐKH
b ) Kĩ năng bài:
- Quan sát được các bộ phận cơ thể thân mềm bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Quan sát mẫu ngâm
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ ngành thân mềm
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục
tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề
- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy
- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bảnthân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắng nghe
và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngônngữ cơ thể
- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- NL sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng các ngôn ngữ sinh học
- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản
- NL:Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video
Trang 3- Giải thíchđược đặc điểmcấu tạo của traithích nghi vớiđời sống ẩnmình trong bùncát.
- Hiểu rõ kháiniệm: Áo, cơquan áo
- Giải thíchđược đặcđiểm cấu tạocủa trai thíchnghi với đờisống ẩn mìnhtrong bùn cát
- Nắm đượccác đặc điểmdinh dưỡng,sinh sản củatrai
- Giải thíchđược đặc điểmcấu tạo của traithích nghi vớiđời sống ẩnmình trong bùncát
- Nắm được cácđặc điểm dinhdưỡng, sinh sảncủa trai
- Phân biệt đượccác cấu tạochính của thânmềm từ vỏ, cấutạo ngoài đếncấu tạo trong
- Phân biệtđược các cấutạo chính củathân mềm từvỏ, cấu tạongoài đến cấutạo trong
- Phân biệt đượccác cấu tạochính của thânmềm từ vỏ, cấutạo ngoài đếncấu tạo trong
- Học sinh quansát cấu tạo trongcủa thân mềm
- Học sinhquan sát cấutạo trong củathân mềm
- Học sinh quansát cấu tạo trongcủa thân mềm
Trang 4thân
mềm
- Phân biệtđược các cơquan củamực
- Phân biệt đượccác cơ quan củamực
- Phân biệtđược các cơquan của mực
- Phân biệt đượccác cơ quan củamực
và lấy đượccác ví dụ cụthể ở địaphương
Hiểu được đặcđiểm chung củangành thânmềm, nắm được
ý nghĩa thựctiễn của thânmềm và lấyđược các ví dụ
cụ thể ở địaphương
Hiểu đượcđặc điểmchung củangành thânmềm, nắmđược ý nghĩathực tiễn củathân mềm vàlấy được các
ví dụ cụ thể ở
địa phương
Hiểu được đặcđiểm chung củangành thânmềm, nắm được
ý nghĩa thựctiễn của thânmềm và lấyđược các ví dụ
cụ thể ở địaphương
V Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1 Nhận biết
? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?
? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
? Trai tự vệ bằng cách nào?
? Nêu đ 2 c.tạo của trai phù hợp với cách tự vệ ?
Trang 5? Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?
? Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
2 Thông hiểu
? Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?
? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?
? Ngành thân mềm có vai trò gì?
?Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
3 Vận dụng thấp
? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
? Đặc điểm sinh sản của trai sông?
? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
Ý nghĩa g.đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và phát triển các loài thân mềm có ích?
4 Vận dụng cao
? Đặc điểm sinh sản của trai sông?
? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
Ý nghĩa g.đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
Em đã làm gì trong các công việc đó?
? Ở địa phương em đã làm gì để bảo vệ và phát triển các loài thân mềm có ích
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
Trang 6- Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK, máy chiếu
- Mẫu vật: Con trai, vỏ trai, khay mổ, bộ đồ mổ
- Tranh ảnh và mẫu vật về một số thân mềm khác: sò, hà, ngao, ốc
- Mẫu trai mổ sẵn
- Mẫu trai để quan sát cấu tạo ngoài
- Tranh, cấu tạo của trai
- Dụng cụ mổ (8), khay nhựa (8), kính lúp (16)
- Băng hình về tập tính của ốc sên, mực ( Sưu tầm trên internet)
- Máy chiếu
1.2 Chuẩn bị của Hs:
- Chuẩn bị mẫu như GV
- Đĩa nhựa sâu lòng, dao nhỏ, khay mổ
- Học bài cũ và chuân bị bài mới
- Mẫu vật: trai, ốc, mực
- Khay nhựa hoặc đĩa nhựa, hộp nhựa cỡ lớn, dao nhỏ sắc, bông thấm, khăn lau
- Ôn lại bài trai sông, đọc trước bài thực hành
2 Phương pháp:
Phương pháp quan sát tìm tòi, thực hành, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi…
Trang 7? Nêu đa dạng ngành thân mềm
GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hoátheo hướng: Có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt Giới thiệu đại diệnnghiên cứu là con trai sông
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 19: TRAI SÔNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo vỏ trai và cơ thể trai (18’)
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai Giải thích các khái niệm:
Áo, khoang áo
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, mẫu trai sông
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK
- HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọc thông tin SGK
trang 62, quan sát mẫu vật, mài mặt ngoài vỏ trai tự
thu thập thông tin về vỏ trai
- GV gọi HS giới thiệu đ2 vỏ trai trên mẫu vật (HS
khuyết tật)
- 1 HS chỉ trên mẫu trai sống
- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ
(vỏ trai lớn dần với tốc độ không đều trong mùa
theo năm, nên mỗi năm để lại một ngấn vỏ Đếm
I Hình dạng, cấu tạo
1 Vỏ trai
Trang 8ngấn là đếm được tuổi của trai)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì
sao?
? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
? Trai tự vệ bằng cách nào?
- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến Yêu cầu
nêu được:
+ Mở vỏ trai: Cắt dây chằng phía lưng, cắt 2 cơ
khép vỏ
+ Mài mặt ngoài có mùi khét vì lớp sừng bằng chất
hữu cơ bị ma sát, khi cháy có mùi khét
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh
màu cầu vồng
(Lớp xà cừ kết bằng nhiều tấm canxi )
(Vỏ là sản phẩm tiết của bờ vạt áo Do đó giữa vỏ
và mặt trong của vỏ có các hạt cát, các tấm xà cừ
được bờ vạt áo tiết ra sẽ bám xung quanh tạo thành
các hạt óng ánh sắc màu được gọi là ngọc trai)
- HS tự rút ra KL về đặc điểm cấu tạo vỏ trai
- Hình dạng:
+ Gồm có 2 mảnh gắn vớinhau ở phía lưng nhờ dâychằng đàn hồi ở bản lề+ Vỏ đóng mở nhờ 2 cơbám chắc vào mặt trong củavỏ
Trang 9- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- HS đọc thông tin tự rút ra đ2 c.tạo cơ thể trai : Cơ
thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài
- GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo GV có
thể mổ trai và yêu cầu HS mổ trai để quan sát các
+ Trong: Thân trai, Chân rìu
- GV giới thiệu: Đầu trai tiêu giảm
- Y.cầu HS rút ra KL, GV hoàn thiên KT cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dinh dưỡng (12’)
- Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩnmình trong bùn cát Nắm được cách dinh dưỡng của trai sông
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, trai sông
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
18.4 SGK, quan sát con trai di chuyển trong chậu
nhỏ của nhóm bàn thảo luận và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK, thảo
luận nhóm và trả lời:
? Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho
miệng và mang trai?
? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn
thành đáp án
- Yêu cầu nêu được:
+ Nước đem đến oxi và thức ăn
+ Kiểu dinh dưỡng thụ động
- GV chốt lại kiến thức
? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào
với môi trường nước?
Nếu HS không trả lời được, GV giải thích vai trò
lọc nước: Trai hút nước qua ống hút vào khoang áo
rồi qua mang vào miệng nhờ sự rung động của các
lông trên tấm miệng Qua mang oxi được tiếp nhận,
đến miệng rồi thức ăn được giữ lại
II Dinh dưỡng
- Thức ăn: vụn hữu cơ lắngđọng, ĐV và TV trôi nổi nhỏ
- Dinh dưỡng kiểu thụđộng
- Oxi trao đổi qua mang
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh sản (7’)
- Mục tiêu: Biết đặc điểm sinh sản của trai sông.
Trang 11- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, video
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
? Đặc điểm sinh sản của trai sông?
? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu
trùng trong mang trai mẹ?
(HS khuyết tật) Ý nghĩa g.đoạn ấu trùng bám vào
mang và da cá?
- HS căn cứ vào thông tin SGK, thảo luận và trả
lời:
+ Trứng phát triển trong mang trai mẹ, được bảo vệ
và tăng lượng oxi
+ Ấu trùng bám vào mang và da cá để tăng lượng
oxi và được bảo vệ Ở giai đoạn trưởng thành, trai
ít di chuyển Vì thế ấu trùng bám vào mang và da
cá để có thể di chuyển đi xa Đây là 1 hình thức để
- Thụ tinh trong
Ngày giảng
Trang 12TIẾT 20 : MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
Hoạt động 1 : Quan sát một số thân mềm khác (7 phút)
- Mục tiêu: Phân công nhóm: GV chia lớp thành 8 nhóm cử ra nhóm trưởng,thư kí.
Kiểm tra mẫu vật thực hành
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, trai sông, 5
bộ đồ mổ, khay
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động 1:Quan sát cấu tạo vỏ
? Qua trên em hãy cho biết chức năng
của vỏ ốc và mai mực?
- HS quan sát mẫu, kết hợp với tranhhình
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến ghichú thích vào hình 20.1, 20.2, 20.3
- Đại diện nhóm ghi chú thích-> nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS suy nghĩ trả lờiYêu cầu HS nêu được:
+ Vỏ ốc: che chở
+ Mai mực: nâng đỡ
Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài
- GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS quan sát lần lượt các mẫu
Trang 13+ Quan sát mẫu vật trai phân biệt: áo
trai, khoang áo, mang, thân trai, chân
trai, cơ khép vỏ
+ Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 sgk
T69
? Điền chú thích bằng số vào hình 20.4
+ Quan sát mẫu vật ốc, nhận biết các bộ
phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Quan sát đến đâu ghi chép đến đó
- HS đại diện nhóm trình bày và ghi kết quả vào hình
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả (5’)
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
Trang 14- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-HS nộp báo cáo thực hành, nhận xét kết quả,
thu nộp sản phẩm
-GV giải đáp những thắc mắc( GV lưu ý thắc
mắc của hs khuyết tật)
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
IV: Thu hoạch
-Trình bầy cấu tạo trong trai trênmẫu mổ
-điền chú thích vào hình 20.6bằng số
Ngày giảng
TIẾT 21 THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
Hoạt động 1 : Tổ chức lớp và hướng dẫn quy trình thực hành (7 phút)
- Mục tiêu: Phân công nhóm: GV chia lớp thành 8 nhóm cử ra nhóm trưởng,thư kí.
Kiểm tra mẫu vật thực hành
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, mẫu thân mềm: mực, 5 bộ đồ mổ, khay
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Trang 15- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: yêu cầu HS đọc mục tiêu
HS nêu được muc tiêu bài học: Biết cách
Nhận biết được cấu tạo chính của thân mềm từ
vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong
GV:nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài thực
hành
Hướng dẫn quy trình thực hành.
GV yêu cầu HS: thưc hiên theo 4 bước
-GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện theo
quy trình trên
-Mẫu báo cáo thực hành:
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát dụng cụ
GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí
1- Quan sát cấu tạo ngoài
Hoạt động 2:Hoạt động thực hành của HS (22’)
- Mục tiêu: quan sát mẫu trai mổ, chỉ được cấu tạo trong của trai
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, mẫu
Trang 16mực đã mổ, 5 bộ đồ mổ, khay
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
G: Hướng dẫn hs quan sát cấu tạo ngoài, điền
4 Củng cố ( 3 phút ) - Cho HS các nhóm tự nhận xét, các nhóm nhận xét lẫn nhau,
GV nhận xét các nhóm, thu phiếu báo cáo thực hành chấm điểm
-Tuyên dương các nhóm thực hành tốt, phê bình các nhóm làm chưa tốt
PHIẾU BÁO CÁO THỰC HÀNH
TRƯỜNG : THỰC HÀNH
LỚP : Quan sát một số động vật thân mềm
TÊN HỌC SINH TRONG NHÓM :
Trang 18+ Thực hành đúng kĩ thuật: 4,0 điểm
+ Quan sát, chỉ chính xác các nội dung yêu cầu, thảo luận làm đúng bảng thuhoạch: 3,0 điểm
+ Ý thức các thành viên tôt: 1,0 điểm
- Cá nhân: chấm phiếu báo cáo thực hành
+ Chú thích đúng cho hình: 6,0 điểm (mỗi hình 1,0 điểm)
+ Làm đúng bản thu hoạch: 4,0 điểm ( ốc (1,0 đ), trai ( 1,0 đ), mực (2,0 đ)
Ngày giảng
TIẾT22: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM Hoạt động 1: Xác định đặc điểm chung của thân mềm (15’)
- Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm chung của ngành thân mềm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình
21 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
I Đặc điểm chung
Trang 19? Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
- HS quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo
chung gồm: vỏ, thân, chân
- Hs trả lời, GV chốt lại kiến thức
-
? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?
(HS khuyết tật chỉ cần nêu được về
? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
+ Đặc điểm chung: Cấu tạo cơ thể
- Đặc điểm chung của thân mềm:
+ Thâm mềm, không phân đốt+ Có vỏ đá vôi (trừ bạch tuộc)+ Có khoang áo phát triển+ Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di
Trang 20chuyển thường đơn giản
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thân mềm (15’)
- Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ cụ
thể ở địa phương
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2
trang 72 SGK
- GV gọi HS hoàn thành bảng
- HS dựa vào kiến thức trong chương và
vốn sống để hoàn thành bảng 2
- 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung
- GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS
thảo luận:
? Ngành thân mềm có vai trò gì?
?Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
- HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại