b/ Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (tháng 9/1960) - Xác định nhiệm vụ chi[r]
Trang 1CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975 Bài 21 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và
chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
So sánh được các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở Việt Nam
Tóm tắt được những chặng đường đánh Mĩ và thắng Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 1965)
-B NỘI DUNG
I Tình hình và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương được kí kết và nhiệm vụ chiến lược của cách mạng trong thời
kì mới
1 Tình hình Việt Nam sau khi kí Hiệp định Giơnevơ (1954)
Với việc kí kết và thực hiện Hiệp định Giơnevơ, nước Việt Nam tạm thời bị chia cắtthành hai miền, với hai chế độ chính trị khác nhau
- Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng Ngày 10/10/1954, bộ đội Việt Nam tiếnvào tiếp quản Thủ đô Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát
Bà Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành, tạo điều kiện chomiền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Ở miền Nam, tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộchiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Mĩ vào thay chân Pháp, đưaNgô Đình Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biếnmiền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ
2 Nhiệm vụ cách mạng trong thời kì mới
- Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền: cách mạng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, tiến tới hòa bìnhthống nhất Tổ quốc Đây là đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhât của cách mạng Việt Nam
Trang 2thời kỳ 1954 - 1975.
- Vai trò và mối quan hệ của cách mạng hai miền: Miền Bắc có vai trò quyết địnhnhất đối với cách mạng cả nước, còn miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp trong cuộcđấu tranh lật đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệmiền Bắc, tiến tới thống nhất Tổ quốc
- Cách mạng hai miền có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, phối hợp với nhau, tạođiều kiện cho nhau phát triển Đó là quan hệ giữa hậu phương với tuyền tuyến
II Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
1 Sự nghiệp cách mạng ở Miền Bắc
a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất (1954-1957)
- Sau khi hoàn toàn được giải phóng, miền Bắc tiếp tục tiến hành cải cách ruộng đất,thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”
- Cuộc cải cách ruộng đất: từ cuối 1953 đến năm 1956 đã thực hiện 5 đợt cải cách.Kết quả: thu 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ từ tay địa chủ chủ cho
2 triệu nông hộ Khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã hoàn thành
- Ý nghĩa: Mặc dù có những hạn chế, việc cải cách ruộng đất đã đưa đến xoá bỏ triệt để
chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thayđổi, khối liên minh công nông được củng cố
b/ Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 - 1965)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (tháng 9/1960)
- Xác định nhiệm vụ chiến lược chung của cách mạng cả nước: Tăng cường đoàn kếtcác dân tộc, quyết tâm đấu tranh giữ vững hoà bình; đẩy mạnh cách mạng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng, dân tộc dân chủ nhân dân ở miềnNam; tiến tới hoà bình thống nhất đất nước trên cơ sở độc lập và dân chủ; xây dựng mộtnước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tăngcường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hoà bình thế giới
- Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng mỗi miền:
Miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tiến hành cải tạo xã hộichủ nghĩa và xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội Đưa miền Bắc tiếnlên chủ nghĩa xã hội, xây dựng miền Bắc vững mạnh là tạo cơ sở cho cuộc đấu tranhthống nhất đất nước
Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, lật đổ ách thống trịcủa đế quốc Mĩ và tay sai, nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoàbình thống nhất đất nước
- Xác định vai trò của cách mạng mỗi miền và mối quan hệ giữa cách mạng haimiền
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự pháttriển của cách mạng cả nước
Cách mạng dân tộc đân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếpđối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau, và đềunhằm thực hiện một nhiệm vụ chiến lược chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền
Trang 3Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước.
- Thông qua Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965); bầu Ban Chấphành Trung ương mới
- Ý nghĩa: Nghị quyết của Đại hội đã soi sáng những vấn đề chủ yếu của cách mạng
Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc, hướng dẫn và thúc đẩy nhân dân hai miền hăng háiphấn đấu giành thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam; thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
c/ Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)
- Mục tiêu: bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
-Nội dung:
Nhiều phong trào thi đua yêu nước sôi nổi đã diễn ra trên miền Bắc: Duyên hải,Đại phong, Thành công, Ba nhất, Hai tốt…, đặc biệt là phong trào Mỗi người làm việcbằng hai vì miền Nam ruột thịt
Công nghiệp: được ưu tiên xây dựng Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặngnăm 1965 tăng 3 lần so với năm 1960;
Nông nghiệp: thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậccao, nhiều hợp tác xã đã đạt năng suất 5 tấn thóc/ha…
Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sảnxuất, cải thiện đời sống nhân dân
Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng
cố Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn;
Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh; hệ thống y tế, chămsóc sức khỏe được phát triển;
-Kết quả, ý nghĩa: Mặc dù kế hoạch này phải bỏ dở, vì từ ngày 7/2/1965, đế quốc Mĩ
chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất), nhưng những kết quảđạt được là rất đáng tự hào, bộ mặt xã hội miền Bắc thay đổi Nhờ đó, miền Bắc đứng vữngtrong thử thách của chiến tranh và hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miềnNam
2 Miền Nam đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn
a/ Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)
- Điều kiện lịch sử:
+ Từ sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từđấu tranh vũ trang trong kháng chiến chống Pháp sang đấu tranh chính trị, đòi thi hànhHiệp định; rồi phát triển lên đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ, chống những chính sáchkhủng bố của kẻ thù Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và pháttriển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi Đó làđiều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên
+ Những năm 1957 - 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất Mĩ
và tay sai tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng Tháng5/1959, chính quyền Sài Gòn ra Luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, làm cho lựclượng cách mạng bị tổn thất nặng nề Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dânmiền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai càng phát triển gay gắt Cuộc đấu tranh ở miền Nam đòi
Trang 4hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên.
+ Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959) đã quyết định
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm Qua
đó đã khẳng định con đường cách mạng bạo lực, chuyển cách mạng miền Nam tiến lên đấutranh vũ trang
- Diễn biến
+ Phong trào từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh (BìnhĐịnh), Bác Ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, lanrộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng
+ Tại Bến Tre, ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau
đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.+ Đồng khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung TrungBộ
- Ý nghĩa
+ “Đồng khởi” giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ, làm lung
lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miềnNam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phầntiến lên làm chiến tranh cách mạng
+ Chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam,
mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn
b/ Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ (1961- 1965)
- Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
+ Hoàn cảnh: từ cuối năm 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tàiNgô Đình Diệm bị thất bại, đế quốc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranhđặc biệt” (1961 - 1965)
+ Khái niệm: “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực đân mới,được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào
vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượngcách mạng và nhân dân Việt Nam
+ Biện pháp: thực hiện chiến lược hai gọng kìm: “bình định và tìm diệt: Cụ thể:
Thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: “kế hoạch Xtalây - Taylo” (bình định miền Namtrong vòng 18 tháng) và “kế hoạch Giôn xơn - Mắc Namara” (bình định có trọng điểmmiền Nam trong 2 năm)
Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trênchiến trường; tăng nhanh viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn, với nhiều vũ khí vàphương tiện chién tranh hiện đại, nhất là các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và
Trang 5“thiết xa vận”; tăng cố vấn Mĩ để chỉ huy, thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ - MACV(năm 1962).
Ra sức dồn dân, lập “ấp chiến lược”, dự định dồn 10 triệu nông dân vào 16.000 ấp,nhằm kìm kẹp và bóc lột quần chúng, tách rời nhân dân với phong trào cách mạng, thựchiện “tát nước bắt cá”
- Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
+ Trong những năm 1961 - 1962, Quân giải phóng đã đẩy lùi nhiều cuộc tiến công,tiêu diệt nhiều đồn bốt lẻ của địch Tháng 1/1963, giành thắng lợi lớn trong chiến dịch ẤpBắc - Mĩ Tho; chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.+ Trên mặt trận chống bình định, phong trào nổi dậy chống và phá “ấp chiến lược”diễn ra rất gay go quyết liệt, đến cuối năm 1962, cách mạng kiểm soát trên nửa tổng số ấpvới gần 70% số dân
+ Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng có bướcphát triển, nhất là các phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, tiểu thương, phật tử.Phong trào cũng phát triển mạnh ở các vùng nông thôn, nổi bật là cuộc đấu tranh của độiquân tóc dài
+ Do thất bại, nội bộ Mĩ và tay sai lục đục, dẫn tới cuộc đảo chính, giết chế NgôĐình Diệm và Ngô Đình Nhu (tháng 11/1963) Từ cuối năm 1964, Mĩ thực hiện kế hoạchGiôn Xơn - Mắc Namara Số quân Mĩ ở miền Nam lên tới 25 000, nhưng vẫn không cứuvãn được tình hình
+ Trong đông - xuân 1964 - 1965, kết hợp với đấu tranh chính trị và binh vận, cáclực lượng vũ trang giải phóng đẩy mạnh tiến công địch, giành thắng lợi trong các chiếndịch Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia ( Quảng Ngãi), Đồng Xoài (BiênHoà), đẩy quân đội Sài Gòn đứng trước nguy cơ tan rã
+ Phong trào đô thị và phong trào nổi dậy phá “ấp chiến lược” tiếp tục phát triểnmạnh Đến tháng 6/1965, địch chỉ còn kiểm soát được 2.200 trong tổng số 16.000 ấp.Xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị bẻ gãy Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của
Mĩ bị thất bại
- Ý nghĩa: đây là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược thứ hai của quân dân miền Nam,
đồng thời là thất bại có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sangchiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam
C HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP
C.1 PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Phân tích đặc điểm tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương được kí kết
Câu 2 Phân tích nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam, nhiệm vụ và vị trí
của cách mạng mỗi miền Bắc, Nam thời kỳ 1954 - 1975 Làm rõ mối quan hệ của cáchmạng hai miền trong thời kì đó
Câu 3 Đường lối xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam kể từ khi Đảng Cộng
sản Việt Nam ra đời là gì? Nêu biểu hiện cụ thể của đường lối đó trong thời kỳ 1954 1975
-Câu 4 Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ
Trang 61954-1975 là gì? Những yếu tố nào quy định đặc điểm đó?
Câu 5 Phân tích điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” ở miền
Nam Việt Nam (1959 - 1960)
Câu 6 Nêu âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) Quân và dân miền Nam Việt Nam đã đánhthắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ như thế nào?
Câu 7 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Đại hội đại biểu
toàn quốc làn thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960)
Câu 8 Tóm tắt thành tựu của nhân dân miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch 5
năm lần thứ nhất (1961 - 1965) Phân tích ý nghĩa của những thành tựu đó
Trang 7C.2 PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 Với việc kí kết và thực hiện Hiệp định Giơnevơ (1954), nước Việt Nam
A phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước
B tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau
C cần tiếp tục đấu tranh buộc Pháp phải rút quân hoàn toàn trong năm 1954
D phải khắc phục hậu quả chiến tranh, đưa miền Bắc tiến nhanh lên chủ nghĩa xãhội
Câu 2 Nhiệm vụ cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là
gì?
A Tiến hành đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm
B Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C Cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
D Tiếp tục đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ
Câu 3 Ngày 10/10/1954 đã diễn ra sự kiện quan trọng nào ở miền Bắc Việt Nam?
A Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
B Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội
C Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc
D Trung ương Đảng và Chính phủ trở về thủ đô Hà Nội
Câu 4 Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng sau Hiệp
định Giơnevơ (1954)?
A Hiệp định Giơnevơ được kí kết (21/7/1954)
B Quân ta tiến về tiếp quản thủ đô Hà Nội (10/10/1954)
C Trung ương Đảng, chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô (01/01/1955)
D Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng) (16/5/1955)
Câu 5 Sau Hiệp định Gơnevơ (1954), nhiệm vụ quan trọng nhất của miền Bắc Việt
Nam là
A tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
B đấu tranh đòi Pháp thi hành Hiệp định Giơnevơ
C chống âm mưu chia cắt đất nước của Mĩ- Diệm
D tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 6 Trong giai đoạn 1954-1975,sự kiện nào đã đánh dấu “cách mạng miền Nam
Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công”?
A chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)
B chiến thắng Vạn Tường (8/1965)
C phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960)
D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968
Câu 7 Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn
đến sự ra đời của tổ chức chính trị nào dưới đây?
A Mặt trận Liên Việt
B Mặt trận Việt Minh
C Trung ương cục miền Nam
D Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Câu 8 Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở địa phương nào dưới
Trang 8A làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn.
B đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
C thắng lợi có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của cách mạng miền Nam Việt Nam
D đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam sang thế tiến công
Câu 10 Kết quả nào dưới đây của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đã làm
lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm?
A Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
B Đã tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo
C Lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo
D Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở miền Nam Việt Nam
Câu 11 Tháng 5/1956,khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp
định Giơnevơ chưa được thực hiện?
A Thực hiện chuyển quân và chuyển giao khu vực
B Thực hiện việc tập kết, chuyển quân theo qui định
C Sử dụng cố vấn quân sự khoác áo dân sự ở miền Bắc
D Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc
Câu 12 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian diễn ra:
1 Phong trào “Đồng Khởi”;
2 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho);
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa);
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
A 1, 2, 3, 4 B 1, 4, 2, 3 C 2, 1, 4, 3 D 1, 3, 2, 4
Câu 13 Công cuộc cải cách ruộng đất (1954 - 1957) ở miền Bắc đã cơ bản xóa bỏ
giai cấp nào trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
A Tư sản dân tộc B Địa chủ
C Tư sản mại bản D Tiểu tư sản
Câu 14.“Bộ mặt nông thôn miền Bắc giai đoạn 1954-1960 có nhiều thay đổi, khối
liên minh công - nông được củng cố” là kết quả miền Bắc Việt Nam đạt được sau
A khôi phục kinh tế
B cải cách ruộng đất
C hàn gắn vết thương chiến tranh
D kế hoạch Nhà nước 5 nămlần thứ nhất
Câu 15 Bước vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965), một trong
những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam là
A thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa
B xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
C ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp
D ra sức hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế
Trang 9Câu 16 Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), biểu hiện rõ nhất trong âm mưu xâm lược
miền Nam Việt Nam của Mĩ là
A thiết lập hệ thống cố vấn Mĩ
B tăng cường viện trợ kinh tế, quân sự
C thiết lập một chính quyền độc tài tay sai
D đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta
Câu 17 Điểm khác nhau giữa chủ nghĩa thực dân mới và chủ nghĩa thực dân cũ là
gì?
A Là chính sách cai trị trực tiếp
B Là biện pháp sử dụng quân đội tay sai làm nòng cốt
C Là chính sách cai trị gián tiếp qua bộ máy chính quyền tay sai
D Sử dụng biện pháp viện trợ kinh tế để ràng buộc chính quyền tay sai
Câu 18 Dựa trên cơ sở lí luận nào Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt
Nam quyết định sử dụng biện pháp bạo lực cách mạng để chống chính quyền Mỹ - Diệm
ở miền Nam trong Hội nghị Trung ương tháng 1/1959?
A Thực tiễn cách mạng miền Nam giai đoạn 1954 - 1960
B Nguyên lý bạo lực cách mạng của Chủ nghĩa Mác - Lênin
C Kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám
D Cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
Câu 19 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 - 1975) biểu hiện
điều gì trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự đối đầu Đông - Tây
B Sự xung đột của Mĩ và Việt Nam
C Sự bành trướng của chủ nghĩa tư bản
D Sự biểu hiện trong Chiến lược toàn cầu của Mĩ
Câu 20 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III Đảng Lao động Việt Nam (9/1960)
xác định vai trò của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là gì?
A Thực hiện thống nhất nước nhà
B Bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa
C Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
D.Trực tiếp chống Mĩ, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 21 Văn kiện nào đã được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960)?
A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất
B Tuyên ngôn, chính cương, điều lệ mới,kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất
C Báo cáo Bàn về Cách mạng Việt Nam, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ hai
D Báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lầnthứ nhất
Câu 22 Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã đề
ra
A đường lối tiến hành công nghiệp hóa, điện khí hóa đất nước
B biện pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội ở miền Bắc
C nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng
Trang 10D phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh vũ trang đánh đổ Diệm
Mĩ-Câu 23 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
(9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
A chi viện cho tiền tuyến miền Nam
B tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
C khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
D đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ
Câu 24 Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)
là gì?
A Dồn dân lập “ấp chiến lược”
B “Dùng người Việt đánh người Việt”
C “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
D Thực hiện chiến lược hai gọng kìm “Bình định và tìm diệt”
Câu 25 Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch nào
dưới đây?
A Kế hoạch Xtalây - Taylo B Kế hoạch Rơve
C Kế hoạch Đờlát Đờtátxinhi D Giôn xơ - Mác Namara
Câu 26 Chiến thuật được sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
(1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A.“tìm diệt” và “ bình định”
B dồn dân “lập ấp chiến lược”
C “trực thăng vận” “thiết xa vận”
D càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng
Câu 27 Lực lượng được Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
A quân đội Sài Gòn
B quân viễn chinh Mỹ
C quân đội đồng minh của Mỹ
D quân viễn chinh Mỹ và quân Sài Gòn
Câu 28 Những chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A Ấp Bắc, Ba Gia, Đồng Xoài
B An Lão, Ba Gia , Đồng Xoài
C Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài
D Ấp Bắc, Phước Long, Vạn Tường
Câu 29 Vì sao từ sau ngày 7/2/1965, miền Bắc Việt Nam phải chuyển hướng trong
xây dựng và phát triển kinh tế?
A Miền Bắc phải tăng cường chi viện cho miền Nam
B Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 - 1965) không đạt hiệu quả
D Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần nhất
Trang 11Câu 30 Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam
có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)của Mĩ?
A Bình Giã (Bà Rịa) B Ấp Bắc (Mĩ Tho)
C Ba Gia (Quảng Ngãi) D Đồng Xoài (Bình Phước)
Câu 31 Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian:
1 - Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập;
2 - Trung ương cục miền Nam Việt Nam ra đời;
3 - Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
A 1, 2, 3 B 3,2,1 C 2.1.3 D 3.1.2
Câu 32 Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và
“quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 là
A lập các “khu trù mật”
B lập các “vành đai trắng”
C dồn dân lập “ ấp chiến lược”
D phong tỏa biên giới, vùng biển
Câu 33 Công cụ chiến lược của đế quốc Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt
Nam thành thuộc địa kiểu mới giai đoạn 1961-1965 là?
A Cố vấn Mĩ
B Quân đội viễn chinh Mĩ
C Quân đội và chính quyền Sài Gòn
D Quân các nước đồng minh của Mĩ
Câu 34 Những cơ sở để Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
A Ấp chiến lược
B lực lượng cố vấn Mĩ
C lực lượng ngụy quân, ngụy quyền
D Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền
Câu 35 Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được Mĩ thực hiện ở
miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 là
Trang 12- So sánh được các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở Việt Nam.
- Tóm tắt được những chặng đường đánh Mĩ và thắng Mĩ của nhân dân Việt Nam 1973)
(1965 Phân tích được âm mưu, hành động của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miềnBắc Giải thích được nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc từ năm 1965 đến năm 1973
- Hiểu được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- Trình bày và nhận xét được những thắng lợi của cuộc đấu tranh trên ba mặt trậnquân sự-chính trị-ngoại giao của nhân dân Việt Nam từ năm 1969 đến năm 1973
- Trình bày được hoàn cảnh kí kết, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Parinăm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam So sánh được hoàn cảnh,nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam và Hiệp định Giơnevơ 1954 vềĐông Dương
B NỘI DUNG
I Nhân dân miền Nam chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược (1965 - 1973)
1 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965 1968)
-a/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
- “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiếnhành bằng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn; nhằm nhanhchóng tạo ra ưu thế về quân sự, giành lại thế chủ động trên chiến trường
- Thủ đoạn: sử dụng chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt và bình định” bằng cách:+ Ồ ạt đổ quân viễn chinh Mĩ, quân các nước thân Mĩ và phương tiện chiến tranhhiện đại vào miền Nam Đến năm 1968, số quân viễn chinh Mĩ ở miền Nam lên tới hơn
50 vạn
+ Tiến hành hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965 - 1966 và 1966 - 1967)bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.+ Kết hợp với việc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm phá hoại công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội, tiêu huỷ tiềm lực kinh tế - quốc phòng miền Bắc, ngăn chặn sự chiviện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ Bắc vào Nam, đồng thời làm lung lay quyết tâm chống
Mĩ của nhân dân Việt Nam
b/ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
*Thắng lợi trên mặt trận quân sự:
- Ngày 18/8/1965, quân Mĩ mở cuộc hành quân vào Vạn Tường (Quảng Ngãi) Saumột ngày chiến đấu, quân chủ lực và quân dân địa phương đã đẩy lùi được cuộc hànhquân của 1 sư đoàn quân Mĩ có các phương tiện chiến tranh và vũ khí hiện đại, loại khỏivòng chiến đấu 900 tên, chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “chiến tranh cục bộ”của quân ta, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
- Đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ nhất (Đông - Xuân 1965 - 1966),
bẻ gãy 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch, nhằmvào hai hướng chiến lược chính ở Đông Nam Bộ và Liên khu V
- Đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ hai (Đông - Xuân 1966 - 1967)
Trang 13với 895 cuộc hành quân, trong đó 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớnnhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc TâyNinh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của cách mạng.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968, diễn ra đồng loạt trêntoàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quânchủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng sáng 31/1/1968 (Tết Mậu Thân); làmlung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”; ngừngném bom miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh; mở
ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
Trang 14* Thắng lợi trên về chính trị, ngoại giao:
- Phong trào chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảng “ấp chiến lược” diễn ramạnh mẽ ở nông thôn Ở thành thị: công nhân, các tầng lớp nhân dân lao động, học sinh,sinh viên, Phật tử và một số sĩ quan quân đội Sài Gòn… đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi
tự do dân chủ
- Từ đầu năm 1967, đấu tranh ngoại giao được nâng lên thành một mặt trận, nhằmkết hợp với đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị, đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước tiếp tục tiến lên
- Uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ngày càng được nâng cao trêntrường quốc tế Đến cuối năm 1967, mặt trận đã có cơ quan thường trực ở hầu hết cácnước xã hội chủ nghĩa và một số nước thuộc “thế giới thứ ba” Cương lĩnh của mặt trậnđược 41 nước và 12 tổ chức quốc tế, 5 tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ
- Sau đòn tấn công bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân(1968), chính quyền Giôn-xơn phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩtuyến 20 trở ra và bắt đầu đàm phán với Việt Nam
2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 - 1968)
a/ Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1965 1968)
-* Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc
* Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
- Trong hơn 4 năm (tháng 8/1964 đến tháng 11/1968), quân dân miền Bắc triển khaicuộc chiến tranh nhân dân, kết hợp ba thứ quân, kết hợp các quân chủng và binh chủng,bắn rơi 3.243 máy bay, bắt sống nhiều giặc lái Mĩ; bắn cháy, bán chìm 143 tàu chiến Mĩphải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc (tháng 11/1968)
b/ Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn
- Từ năm 1959, tuyến đường chiến lược Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển bắt đầuđược khai thông
- Trong 4 năm(1965 - 1968), miền Bắc đã đưa hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, hàng chục
Trang 15vạn tấn vũ khí, lương thực, thuốc men,… vào chiến trường miền Nam.
II Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ (1969 1973)
-1 Chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”
a/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ
sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy
- Âm mưu: chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành một quốc giariêng biệt, thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ
*Thủ đoạn:
- Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiếntrường, thay cho quân Mĩ rút dần về nước, thực hiện “dùng người Việt Nam đánh người ViệtNam”
- Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia (1970), tăngcường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện “Dùng người Đông Dương đánh người ĐôngDương”
- Tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp
đỡ của các nước này đối với nhân dân Việt Nam
- Sẵn sàng Mĩ hoá trở lại cuộc chiến tranh khi cần thiết
b/ Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
* Thắng lợi quân sự:
- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970, quân đội Việt Nam phối hợp với quân dânCampuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quânđội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17.000 địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộnglớn
- Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, bộ đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào, đập tancuộc hành quân “Lam Sơn - 719”, loại khỏi vòng chiến đấu 22.000 quân địch, giữ vữngđường hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương
- Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
+ Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược, lấy Quảng Trị làmhướng chủ yếu, cùng với các hướng tiến công ở Đông Nam bộ và Tây Nguyên, rồi pháttriển rộng khắp miền Nam
+ Kết quả: quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị,Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn và đông dân
+ Ý nghĩa: giáng đòn nặng vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Namhóa chiến tranh”) Trong bối cảnh đó, ngày 16/4/1972, Tổng thống Nich-xơn phát động trở
Trang 16lại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc, đặc biệt là mở cuộc tập kích chiến lược bằng máybay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối của năm 1972 (18 đến29/12/1972) Quân và dân miền Bắc đã anh dũng chiến đấu và chiến thắng quân xâmlược làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không” Đó là trận thắng quyết định của ta, buộc
Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắcvà kí Hiệp định Pari đầunăm 1973
Cùng với cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ, miền Bắc làm trònnghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến lớn miền Nam Trong ba năm (1969 - 1971),hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ vào chiến trường Khối lượng vật chất đưa vào cácchiến trường tăng lên 1,6 lần
* Thắng lợi về chính trị, ngoại giao:
- Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Namđược thành lập, được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao
- Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia (tháng 4/1970), biểu thịquyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ
- Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở ViệtNam được kí kết, nội dung cơ bản như sau:
+ Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của Việt Nam
+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sựchống miền Bắc Việt Nam
+ Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết khôngdính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
+ Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ, thông quatổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
+ Hai miền Nam - Bắc Việt Nam sẽ thương lượng về việc thống nhất đất nướckhông có sự can thiệp của nước ngoài
+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
+ Các bên công nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quânđội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị
+ Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
C HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP
C.1 PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở
miền Nam Việt Nam (1965 - 1968) Trình bày những thắng lợi trên mặt trận quân sự củaquân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cụcbộ” của Mĩ
Trang 17Câu 2 Trình bày âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong hai lần tiến hành cuộc chiến tranh
phá hoại miền Bắc Việt Nam Quân và dân miền Bắc đã đánh thắng chiến tranh phá hoạicủa Mĩ như thế nào?
Câu 3 Trình bày âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” Nêu những thắng lợi quân sự của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchiatrong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hoáchiến tranh” của Mĩ (từ năm 1969 đến năm 1972)
Câu 4 Trình bày những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của nhân dân Việt Nam
từ năm 1969 đến năm 1973
Câu 5 Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến
việc triệu tập Hội nghị và kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ởViệt Nam
Câu 6 Chiến thắng trực tiếp nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâmlược Việt Nam? Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử và diễn biến của chiến thắng đó
Câu 7 Sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”? Phân tích tác động của sự kiện đó đối với cách mạng miềnNam
Câu 8 Trình bày hoàn cảnh kí kết và nội dung cơ bản của Hiệp định Pari (1973) về
chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
C.2 PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ra đời trong
hoàn cảnh nào?
A Sau thất bại của Chiến tranh đặc biệt
C Sau cuộc đảo chính lật đổ anh em Diệm - Nhu ở Sài Gòn
B Sau phong trào Đồng khởi của nhân dân miền Nam Việt Nam
D Sau khi Kennơđi bị ám sát và Giônxơn lên làm Tổng thống Mĩ
Câu 2 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam
đồng thời
A mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
B mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc
C tăng cường chiến tranh xâm lược sang Lào
D đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Campuchia
Câu 3 Lực lượng giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị
trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
A quân đội Sài Gòn
B quân viễn chinh Mĩ
C quân đồng minh của Mĩ
D quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ
Câu 4 Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” diễn ra ở Vạn Tường - Quảng
Ngãi (1965) nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
A Đơn phương B Đặc biệt
C Cục bộ D Việt Nam hóa chiến tranh
Trang 18Câu 5 Cuộc hành quân lớn nhất của Mĩ trong đợt phản công chiến lược mùa khô
1966 - 1967 vào Đông Nam Bộ có tên là
A Atơnbôrơ B Xêđanphôn
C Gian Xơnxity D Ánh sáng sao
Câu 6 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong năm 1965 đã mở
đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
C Việt Nam hóa chiến tranh
D Đông Dương hóa chiến tranh
Câu 8 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở màn sự thất bại
trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
A Ấp Bắc (2/1/1963)
B Vạn Tường (18/8/1965)
C Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
D Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968
Câu 9 Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
A quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ
B quân đội Sài Gòn, quân một số nước đồng minh của Mĩ
C quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
D quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 10 Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
chứng tỏ điều gì?
A Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu
B Lực lượng vũ trang miền Nam Việt Nam đã bước đầu trưởng thành
C Lực lượng vũ trang miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại quân viễn chinhMĩ
D Cách mạng miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trước “ chiến tranh cục bộ”của Mĩ
Câu 11 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền
Nam Việt Nam đã buộc Mĩ
A phải hoàn toàn rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
B phải kí vào bản dự thảo do phái đoàn Việt Nam đưa ra tại Hội nghị Pari
C phải chuyển giao toàn bộ quyền chỉ huy quân đội cho chính quyền Sài Gòn
D phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
Câu 12 Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt" và chiến lược
“chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A đều có sự tham gia của quân đội Mĩ
Trang 19B đều là hình thức xâm lược thực dân kiểu mới.
C đều có sự tham chiến của lực lượng Đồng minh
D đều có sự phối hợp của hải, lục, không quân Mĩ
Câu 13 Thủ đoạn cơ bản được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
A dồn dân lập “ấp chiến lược”
B “trực thăng vận”, “thiết xa vận”
C tiến hành “bình định” vùng tạm chiếm
D “tìm diệt” và “ bình định” vào vùng “đất thánh” Việt cộng
Câu 14 Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam
đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
A Phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960
B Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 15 Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
(1968) là
A mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
B buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh ở miền Nam
C buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
D làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh
Câu 16 Âm mưu cơ bản nhất của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
A mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường
B giành lại thế chủ động trên chiến trường chính
C buộc ta phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới
D mở các cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô
Câu 17 Trong thời gian Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965
-1968) ở Việt Nam, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đang ở trong tình trạng nào?
A Thế đối đầu căng thẳng B Chuyển sang đối thoại
C Chấm dứt chiến tranh lạnh D Hợp tác song phương
Câu 18 Tính chất ác liệt trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” (1965 - 1968) của quân dân Việt Nam thể hiện ở chỗ
A miền Bắc phải trực tiếp chiến đấu chống Mĩ xâm lược
B Mĩ đã mở rộng địa bàn tấn công ra miền Bắc Việt Nam lần thứ hai
C cả nước phải đương đầu trực tiếp với một thế lực mạnh nhất thế giới
D Mĩ liên tục mở cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào miền Bắc Việt Nam
Câu 19 Ngày 6/6/1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng được triệu tập
B Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai
C Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
D Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị Pari
Câu 20 Để mở đầu cho cuộc tiến công chiến lược năm 1972, quân dân Việt Nam đã
Trang 20tấn công vào
Câu 21 Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” (1969-1973) là
A quân đội Sài Gòn B quân viễn chinh Mĩ
C quân đội chư hầu D quân đội Đồng minh
Câu 22 Thủ đoạn mới của Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” (1969-1973) ở miền Nam Việt Nam là gì?
A Tăng nhanh lực lượng quân ngụy
B Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc
C Cô lập cách mạng Việt Nam bằng ngoại giao
D Rút dần quân Mĩ và quân Đồng minh về nước
Câu 23 Ngày 16/4/1972, Mĩ chính thức gây ra sự kiện nào dưới đây ở Việt Nam?
A Chiến tranh cục bộ
B Việt Nam hóa chiến tranh
C Chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ hai
D Tiến công chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội
Câu 24 Từ ngày 24 đến 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương đã họp
nhằm mục đích
A biểu thị sự đoàn kết cùng nhau kháng chiến chống Mĩ
B vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
C đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ
D thảo luận việc xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân 3 nước ĐôngDương
Câu 25 Thắng lợi nào của quân dân Miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố
“Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (thừa nhận thất bại của “ Việt Nam hóa chiến tranh”)?
A Cuộc tiến công chiến lược 1972
B Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975
C.Trận “Điện Biên Phủ trên không”(1972)
D Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Câu 26 Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tiến công
chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam?
A Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mĩ
B Buộc Mĩ tuyên bố” Mỹ hóa” trở lạị chiến tranh xâm lược
C Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc sau 12 ngày đêm
D Giáng đòn mạnh vào quốc sách ”bình định” của Việt Nam hóa chiến tranh
Câu 27 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến việc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném
bom bắn phá Miền Bắc Việt Nam trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) là
A bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối
B thất bại trong chiến tranh cục bộ ở Miền Nam
C thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại Miền Bắc
D bị thiệt hại nặng nề ở cả 2 miền Nam - Bắc Việt Nam
Trang 21Câu 28 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ trong việc
tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất?
A Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc
B Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miềnNam
C Làm lung lay ý chí chống Mĩ, cứu nước của nhân dân hai miền Nam - Bắc ViệtNam
D Mở rộng xâm lược miền Bắc, buộc Chính phủ Việt Nam phải khuất phục trên bàn đàmphán
Câu 29 Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ
B Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn
C Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ
D Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ
Câu 30 Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược
“chiến tranh cục bộ” của Mĩ là
A tăng nhanh số lượng quân ngụy
B mở rộng phạm vi đánh phá ra miền Bắc
C mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
D đẩy nhanh các cuộc hành quân càn quét lực lượng của ta
Câu 31 Bài học kinh nghiệm nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
được Đảng ta tiếp tục vận dụng thành công trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?
A.Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế
B.Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế
C Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận
D Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnhquốc tế
Câu 32 Để tăng cường chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, ngày 16/4/1972 Tổng
thống Mĩ Nichxơn đã quyết định
A tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
B cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc khu IV cũ
C tuyên bố phong tỏa cảng Hải Phòng và các luồng lạch ở miền Bắc
D mở cuộc tập kích bắn phá 12 ngày đêm liên tục vào Hà Nội, Hải Phòng
Câu 33 Ngày 9/5/1972, Tổng thống Mỹ Nichxơn đã có quyết định nào gây bất lợi
cho cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam?
A Phong tỏa cảng Hải Phòng
B Ngừng ném bom bắn phá miền Bắc
C Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
D Mở cuộc tập kích chiến lược đường không vào Hà Nội
Câu 34 Một trong những thắng lợi lớn về chính tri, ngoại giao của Việt Nam trong
Trang 22năm 1969 là sự ra đời của
A Trung Ương cục miền Nam Việt Nam
B Quân giải phóng miền Nam Việt Nam
C Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
D Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Câu 35 Một trong những nội dung cơ bản của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt
chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam là
A Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của Việt Nam
B Hai bên ngừng bắn ở miền Bắc, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sựchống miền Bắc Việt Nam
C Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết khôngdính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Bắc Việt Nam
D Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ, thông qua tổngtuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
Câu 36 Việc Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam được kí kết là thắng lợi
A của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao
B của tình đoàn kết vô sản với sự giúp đỡ từ Liên Xô, Trung Quốc
C anh dũng, bất khuất trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc
D sự đoàn kết thủy chung của ba dân tộc Đông Dương trong kháng chiến chống Mĩ
Câu 37 Với thắng lợi của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam, nhân dân Việt Nam
đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ nào dưới đây?
A Đánh cho Mĩ cút B Giải phóng miền Nam
C Đánh cho Ngụy nhào D Thống nhất đất nước
Câu 38 Với thắng lợi của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam, Mĩ phải công nhận
A miền Nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng
B Việt Nam là một quốc gia tự do và thống nhất
C các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
D sự thất bại của ngụy quyền Sài Gòn và rút quân về nước
Câu 39 Sở dĩ nói thắng lợi của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam đã mở ra bước
ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là vì
A Mĩ rút hết quân ra khỏi miền Nam Việt Nam
B miền Nam Việt Nam đã hoàn toàn giải phóng
C Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước
D Mĩ rút quân, chính quyền Sài Gòn không thể tiếp tục cuộc chiến
Câu 40 Một trong những điều khoản của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam đã qui
định
A nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ
B Chính phủ Việt Nam phải thực hiện việc tập kết, chuyển quân
C Hoa Kì thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam
D Mĩ rút quân và chuyển giao toàn bộ quyền lực cho chính quyền Sài Gòn