Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi của người và động vậtI. Tai ấm không dùng để nghe được như tai của người và động vật.[r]
Trang 11
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Đặt câu với một cặp từ đồng
âm mà em biết?
Trang 31.Tìm nghĩa của từ ở cột B thích hợp với mỗi
từ ở cột A?
I Nhận xét:
A
a) Bộ phận hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
1.Răng
2.Mũi
3.Tai
Trang 4I Nhận xét:
Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người
và động vật dùng để nghe.
Nghĩa gốc
Trang 52.Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau
có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Răng của chiếc cào Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước Thì ngửi cái gì ? Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ?…
(Quang Huy)
I Nhận xét:
Trang 6Răng của chiếc cào không nhai được
như răng của người và động vật.
Mũi thuyền không dùng để ngửi
được như mũi của người và động vật.
Tai ấm không dùng để nghe được
như tai của người và động vật.
I Nhận xét:
2.Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau
có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1 ?
Vậy răng của chiếc cào, mũi thuyền và tai ấm có tác dụng gì trong cuộc sống hằng ngày.
Răng của chiếc cào dùng để kéo rơm
rạ hoặc phơi thóc lúa.
Mũi thuyền nhọn sẽ rẽ nước nhanh
hơn.
Là một bộ phận của ấm nước để cầm
ấm rót nước
Trang 7I Nhận xét:
3.Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1
và bài 2 có gì giống nhau?
* Răng : Cùng chỉ
vật nhọn, sắc, xếp đều thành hàng.
* Mũi : Cùng chỉ bộ
phận có đầu nhọn , nhô ra phía trước.
* Tai : Cùng chỉ bộ
phận mọc chìa ra hai bên như tai người.
Trang 8GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Trang 9Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng âm: + cổ cao và cổ tích
+ cổ tay và cổ tích
(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ phận khác
lại với nhau)
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Cổ
a) Chị Loan có cổ cao ba ngấn thật đẹp.
b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể chuyện cổ tích rất hay (từ đồng âm)
(từ nhiều nghĩa) (từ nhiều nghĩa)
Trang 10II Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển) (Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc) (Nghĩa chuyển) (Nghĩa chuyển)
Trang 11Bài 2: Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng
Trang 12Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những
từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
Tay:
Lưng:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày,
lưỡi búa, lưỡi rìu
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng
hố, miệng núi lửa
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng
đèo
Trang 13Lưỡi dao Lưỡi rìu
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu
Trang 14Miệng hố Miệng ly
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa
Trang 15cổ áo cổ chai
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình
Trang 16Tay lái Tay áo
tay bóng bàn
Trang 17Lưng : lưng ghế, lưng núi, lưng trời,
lưng đèo, lưng đê,
Lưng đèo