1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.. HS: chuẩn bị bảng nhóm, ôn luyện các KT các bài đầu nă[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A: 9B:

Tiết 8

BÀI 5: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

A Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- HS được củng cố những KT về tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit

- Những t/c hóa học của axit

- Dẫn ra những PTHH minh hoạ cho những t/c của các hợp chất trên bằng những chất cụ thể như: CaO; SO2 ; H2SO4

2.Về kĩ năng:

- Vận dụng những KT về oxit, axit để làm các dạng bài tập hoá học

3 Về tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân

và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Về thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, hợp tác, trân trọng

thành quả lao động của mình và của người khác; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa

5.Định hướng phát triển năng lực học sinh:

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác

*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

B Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ ghi:

+ Sơ đồ tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ

+ Sơ đồ tính chất hoá học của axit

2 HS: chuẩn bị bảng nhóm, ôn luyện các KT các bài đầu năm.

C Phương pháp:

PP vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

HS 1: bài 3

HS 2: bài 5

Bài 3 (19):

a) Nhận biết dung dịch HCl và dd H2SO4 bằng dd BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2; Ba(OH)2)

Trang 2

HCl + BaCl2  Không phản ứng, không hiện tượng.

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + HCl

b) Nhận biết cặp dd NaCl và dd Na2SO4 bằng BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2 ;

Ba(OH)2 )

NaCl + BaCl2  Không phản ứng, không hiện tượng

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2NaCl

c) Nhận biết dd Na2SO4 và dd H2SO4 bằng quỳ tím hoặc KL mạnh: Al hoặc Zn

Na2SO4 + Zn  Không hiện tượng, không PƯ

H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2  (hiện tượng: sủi bọt khí)

3 Giảng bài mới: (30 phút)

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (10 phút)

- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức lý thuyết

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học theo

nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

- Phát phiếu học tập ghi sơ đồ sau:

1/

2/

HS:

- Thảo luận nhóm để hoàn thiện sơ đồ

- Viết PTPƯ minh họa cho các sơ đồ trên.

Nhân xét, bổ xung, sửa sai cho học sinh

I Kiến thức cần nhớ

1 Tính chất hóa học của oxit

(1) CaO+ 2HCl→ CaCl2 + H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+H2O (3) CaO + CO2 → CaCO3

(4) CaO + H2O→ Ca(OH)2

(5) SO2 + H2O → H2SO3

2 Tính chất hóa học của axit

(1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(2) H2SO4 + CuO → CuSO4+ H2O (3) H2SO4+ 2NaOH→Na2SO4+ H2O

* H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng

- Tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng H 2

2H2SO4( đặc, nóng) + Cu ⃗t o CuSO4+

6) 5)

+ +

Đỏ

Axit

Trang 3

SO2 + 2H2O

- Tính háo nước, hút ẩm

C12H22O11 ⃗H2SO4(D) 12C + 11H2O

Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)

- Mục tiêu: biết làm các dạng bài tập cơ bản

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, sách tham khảo, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu

hỏi,

- Cho Hs làm bài tập 1 trang 21 SGK

GV gîi ý cho HS phải phân loại các oxit đã

cho, dựa vào tính chất hóa học để chọn chất

phản ứng

-Các nhóm thảo luận và làm

- Bài 2: Có 4 lọ không nhãn mỗi lọ chứa 1

dung dịch không màu là: HCl, H2SO4,

NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch

đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa

học

→ Viết PTPƯ?

→ Nêu cách nhận biết?

-Các nhóm thảo luận

-Dùng quỳ tím nhận được 2 nhóm (I): HCl,

H 2 SO 4 ; (II): NaCl, Na 2 SO 4

- Dùng BaCl 2 để nhận biết mỗi chất trong

từng nhóm.

- Bài 3: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dung

dịch HCl 3M

a Viết PTPƯ?

b Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

c Tính CM của dung dịch sau phản ứng

(Vdd thay đổi không đáng kể)

II Bài tập

Bài 1 trang 21

a Với H 2 O

CaO + H2O → Ca(OH)2

SO2 + H2O → H2SO3

Na2O + H2O → NaOH

CO2 + H2O → H2CO3

b Với HCl:

CaO + HCl→ CaCl2+H2O

Na2O+ 2HCl→ 2NaCl+ H2O CuO+ HCl→CuCl2 + H2O

c Với NaOH

SO2 + 2NaOH→ Na2SO3+H2O

CO2 + 2NaOH→Na2CO3+H2O Bµi 2:

Bài 3:

nHCl đầu = CM.V= 3.0,05 = 0,15 (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Trang 4

- Yêu cầu HS các nhóm nhắc lại các bước

giải bài toán tính theo PTHH Các công

thức phải sử dụng trong bài?

- HS trả lời

-Các công thức sẽ sö dụng:

n= m

M , V K=n 22 , 4

C M=n

V

- Theo bài ra và theo phương trình thì chất

nào còn dư sau phản ứng? và mọi tính toán

dựa vào chất nào?

- HS trả lời

Xét tỷ lệ: 0,05 0,15 1  2 → nHCl dư nên tính toán theo nMg b Theo ptpư: n H2=nMg=0 ,05 molV H2  0,05.22, 4 1,12( )  l nHCl pư = 2nMg = 0,1mol nMgCl2 = nMg = 0,05mol c Dung dịch sau phản ứng có MgCl2 và HCl dư C MMgCl 2 =n V= 0 , 05 0 , 05=1 M nHCldư= nHCl đầu– nHCl pư = 0,05mol C MHCl=n V= 0 ,05 0 ,05=1 M 4 Củng cố: (3 phút) GV lưu ý lại các tính chất hóa học của axit, oxit, cách giải bài toán dựa vào PTPƯ 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3 phút) - Y/c hoàn thành các BT chưa xong trong SGK - Y/c làm thêm BT 5.3 ; 5.4 ; 5.7 ( SBT- tr 8 ) - Ôn luyện kĩ các KT để chuẩn bị cho tiết 10 kiểm tra 45 phút - Chuẩn bị bài thực hành : Tính chất hóa học của oxit và axit, kẻ sẵn bảng tường trình thực hành vào vở E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 02/02/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w