- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống - Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia n hóm. Hoạt đ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A: 8B:
Tiết 49
Bài 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Phương pháp điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm và công nghiệp; cách thu khí H2
- Khái niệm phản ứng thế
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm rút ra phương pháp điều chế khí H2
- Viết được phương trình điều chế H2
- Tính được thể tích khí hidro (ĐKTC) tham gia phản ứng và sản phẩm
3.Về tư duy:
- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4 Về thái độ và tình cảm:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc khi quan sát và làm thí nghiệm
- Có lòng yêu thích bộ môn
5 Năng lực cần hình thành cho học sinh :
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
B.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Bảng phụ, thí nghiệm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn có đầu vuốt nhọn, đèn cồn, chậu thủy tinh, ống nghiệm hoặc lọ có nút nhám
Trang 2- Hóa chất: Zn, dd HCl.
2 Học sinh: Ôn lại cách điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm và CN
C Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: Nêu tính chất hóa học của hidro? Viết PTHH minh họa
HS2: Nêu phương pháp điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm? Viết PTHH minh họa
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Điều chế khí hidro
- Thời gian thực hiện: 20 phút
- Mục tiêu: + Biết được hóa chất, phương pháp, nguyên tắc điều chế khí H2
trong PTN Cách nhận biết và thu khí H2
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.4/SgK.
GV lắp dụng cụ như trên
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
HS: Trả lời
GV: Tiến hành thí nghiệm, HS quan sát
và nhận xét hiện tượng?
I Điều chế khí hidro
1 Trong phòng thí nghiệm
a Thí nghiệm: SgK
b Nhận xét: SgK
PT:
Trang 3HS: Mảnh kẽm tan dần, có bọt khí xuất
hiện
GV: Sau khoảng 1p để khí H2 đẩy hết
không khí ra ngoài ống nghiệm, đưa que
đóm còn tàn đỏ vào đầu ống nghiệm và
nhận xét
HS: Tàn đỏ que đó không bùng cháy
GV: Đưa que đóm còn cháy vào đầu
ống dẫn khí Nhận xét hiện tượng
HS: Khí cháy với ngọn lửa màu xanh
nhạt
GV: Nhỏ 1 giọt dung dịch lên mặt kính
đồng hồ Nhận xét hiện tượng
HS: Thu được chất rắn màu trắng đó là
ZnCl2
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
cho phản ứng
HS: Trả lời
GV: Có thể thay Zn bằng Al, Fe; thay
dd HCl bằng H2SO4 loãng
GV: Giới thiệu dụng cụ điều chế khí H2
lượng lớn
- Đọc phần: Đọc thêm/SgK 116
GV: Cho biết cách thu khí H2? Giải
thích? So sánh với cách thu khí O2?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu về cách điều chế khí H2
trong công nghiệp HS về đọc thêm
trong SgK
Zn + HCl → ZnCl2 + H2 ↑
Có thể thay Zn bằng Al, Fe; thay dd HCl bằng H2SO4 loãng
c Thu khí:
- Đẩy nước
- Đẩy không khí
2 Trong công nghiệp
SgK/116
Trang 4
Hoạt động 2: Phản ứng thế
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Biết được khái niệm phản ứng thế Phân biệt được với các loại phản
ứng khác
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, máy tính,
máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu quan sát các phản ứng
điều chế khí H2
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Al + HCl → AlCl3 + H2
Nhận xét gì về số lượng chất tham gia
và sản phẩm tạo thành?
Nguyên tử của đơn chất Zn, Al đã thay
thế nguyên tử nào của axit?
HS: Trả lời
GV: Những phản ứng có đặc điểm như
trên được gọi là phản ứng thế
Từ đó cho biết phản ứng thế là gì?
HS: Trả lời
GV: Có những loại phản ứng nào đã
được học? Nêu đặc điểm của từng loại
phản ứng?
II Phản ứng thế
- ĐN: Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất
VD: Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Trang 5HS: Trả lời
4 Củng cố (2p):
+ Phương pháp, nguyên tắc điều chế khí H2 trong PTN
+ Khái niệm phản ứng thế
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p)
- Học thuộc và làm bài tập đầy đủ
- Hệ thống hóa kiến thức của chương để luyện tập
E Rút kinh nghiệm