1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ - ĐỊA LÝ KINH TẾ BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

7 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước là học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống làn[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày soạn:

Tiết 5

BÀI 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989-1999

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết phân tích, so sánh tháp dân số để thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi

cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

- Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn, biện pháp khắc phục đối với cơ cấu dân số theo độ tuổi

2 Kỹ năng:

- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số với phát triển KT- XH của đất nước

* Kĩ năng sống cần giáo dục: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức

3.Thái độ.

- Nhận thấy tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm và ý thức được trách nhiệm học tập của bản thân ngay từ bây giờ

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và công cộng

4 Năng lực cần hình thành

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí.tư duy tổng hợp theo lónh thổ

5 Tích hợp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Hai tháp dân số (H5.1 ) phóng to.

HS: Sgk

III- Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

- Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ…

- Trực quan, phân tích kênh hình kết hợp kênh chữ, hoạt động nhóm, giảng giải, phân tích so sánh

IV.Tiến hành thực hành:

1 Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài cũ :

* Phương án 1: Kiểm tra 15 phút

Đề bài

I Trắc nghiệm: (8.0đ)

Câu 1: Những nét văn hóa riêng của các dân tộc được thể hiện ở

A khu vực cư trú chủ yếu C kinh nghiệm sản xuất nghề thủ công truyền thống

B trang phục cổ truyền D ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán

Câu 2: Các dân tộc ít người ở nước ta thường được phân bố ở

Trang 2

A trung du, đồng bằng C miền núi, trung du

B đồng bằng, duyên hải D miền núi, duyên hải

Câu 3: Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

A tâm lí xã hội, phong tục tập quán

B thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

C quá trình công nghiệp hóa hiện đại

D đời sống nhân dân còn gặp khó khăn

Câu 4: Quần cư nông thôn không có đặc điểm nào sau đây?

A Có mật độ dân số thấp

B Sống theo làng mạc, thôn xóm

C Nghề thủ công chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

D Chủ yếu là nhà cao tầng, khu dân cư biệt thự

Câu 5: Lao động nước ta có trở ngại lớn về

A thể lực và trình độ chuyên môn C kinh nghiệm sản xuất

B khả năng thích ứng với thị trường D tính sáng tạo

Câu 6: Nguồn lao động dồi dào là điều kiện để phát triển ngành kinh tế nào sau đây

A khai thác dầu khí C điện tử - tin học

B sản xuất hàng tiêu dùng D hóa chất

Câu 7: Ý nào sau đây không đúng với chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta

A Chất lượng lao động cao

B Lao động nước ta có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

C Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

D Lao động Việt Nam cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo

Câu 8: Nội dung nào sau đây không thể hiện rõ đô thị hóa ở nước ta

A Mở rộng quy mô các thành phố C Số dân thành thị tăng nhanh

B Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị D.Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng

II Tự luận: (2.0đ)

Theo em để giải quyết vấn đề việc làm, cần có những giải pháp nào?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM

I Tr c nghi m: 8,0 M i ý úng 1.0ắc nghiệm: 8,0đ Mỗi ý đúng 1.0đ ệm: 8,0đ Mỗi ý đúng 1.0đ đ Mỗi ý đúng 1.0đ ỗi ý đúng 1.0đ đ Mỗi ý đúng 1.0đ đ Mỗi ý đúng 1.0đ

II Tự luận: 2.0đ

+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

+ Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở đô thị

+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động

+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn

* Phương án 2: Kiểm tra bài thực hành

GV: Hướng dẫn hs hiểu thế nào là tỉ lệ dân số phụ thuộc

3 Mở bài: Dân số và nguồn lao động đang là một vấn đề hết sức cấp bách ở nước ta

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

Bài thực hành:

-G: Nêu mục tiêu bài thực hành

Trang 3

-Y/c H đọc nôị dung bài thực hành

Hoạt động 1: Bài tập 1

- Mục tiêu: - Biết phân tích, so sánh tháp dân số để thấy được sự thay đổi và xu

hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,chia nhóm, trình bày 1’

- Thời gian: 10’

GV: Sau khi nêu y/c của bài tập 1 giới thiệu khái niệm “tỷ lệ dân số phụ thuộc” hay còn gọi là “tỷ số phụ thuộc”

+Là tỷ số giữa người chưa đến tuổi lao động, nguời qua tuổi lao động với những người đang trong độ tuổi lao động của dân cư 1 vùng hay một nước

+Công thức tính:

Tỷ lệ dân số phụ thuộc = (Số người dưới độ tuổi lao +Số người trên độ tuổi lao động)/Số người trong độ tuổi lao động x 100%

GV: chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một y/c của bài

HS: các nhóm trình bày kết quả , bổ sung và chuẩn xác kiến thức theo bảng tronh vở bài tập

Các yếu tố \ năm 1998 1999

Hình dạng của tháp đỉnh nhọn,đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân đáy

thu hẹp hơn năm1998 Nhóm 0- 14 tuổi

Nhóm 15 – 59 tuổi

Nhóm 60 tuổi trở lên

39 53,8 7,2

33,5 58,4 8,1

GV: giải thích tỷ số phụ thuộc của năm 1998 là 86 nghĩa là cứ 100 người lao động phải nuôi 86 người ăn theo

Hoạt động 2: Bài tập

- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ,chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1’

- Thời gian: 5’

GV Y/c : + Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

+ Giải thích nguyên nhân

HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trình bày – nhận xét bổ sung

GV: chuẩn xác kiến thức

+ Sau 10 năm tỷ lệ: Nhóm tuổi 0-4 đã giảm xuống từ 39 đến 33,5%

Nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng từ 7,2% lên 8,1%

Nhóm tuổi lao động tăng từ 53,8 lên 58,4%

+Do chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng cải thiện, chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, điều kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khoẻ tốt, ý thức kế hoạch hoá gia đình trong nhân dân cao hơn

Hoạt động 3: bài tập 3

- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1’

- Thời gian: 10’

Trang 4

GV: y/c mỗi nhóm thảo luận một nôi dung

1 Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có thuận lợi như thế nào cho phát triển kinh tế

xã hội?

2 Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn như thế nào cho phát triển kinh tế xã hội?

3 Biện pháp nào từng bước khắc phục khó khăn trên?

HS: các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: chuẩn xác kiến thức

*Thuận lợi và khó khăn:

- Thuận lợi: cung cấp nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng…

- Khó khăn:gây sức ép lớn cho giải quyết việc làm, tài nguyên cạn kiệt, môi

trường ô nhiễm…

*Giải pháp khắc phục:

- Có kế hoạch GD ĐT hợp lý, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề

- Phân bố lại lực lượng lao động

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

4 Củng cố: ( 4 phút)

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

* Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng:

A- Giảm tỉ lệ trẻ em, tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động

B - Giảm tỉ lệ người trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài

độ tuổi lao động

C- Giảm tỉ lệ người ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người trong

độ tuổi lao động (Đáp án A)

2 Câu đúng hay sai ? tại sao ?

A -Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già

B - Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã

hội ở nước ta

5 Hướng dẫn về nhà: - Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế VN thể hiện rõ ở những mặt nào? Nêu đặc điểm - Trong phát triển kinh tế Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì? V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày giảng :

ĐỊA LÝ KINH TẾ Tiết 6

BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế

Trang 5

2 Kĩ năng

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta

- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta

- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao

tiếp, tự nhận thức

3.Thái độ.- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn, dưới nước, không đồng tình với

hành vi phá hoạt môi trường

4 Năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, số liệu thống kê, sử dụng átlát Địa lí,tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

5 Tích hợp

* Giáo dục đạo đức

- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước là học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối

sống lành mạnh, đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội để góp phần

xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: - Bản đồ hành chính VN

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến 2002 ( phóng to ).

HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập,tìm hiểu thông tin

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh

Kiến tạo lại, đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ-thảo luận, cặp đôi-chia sẽ, nhóm nhỏ…

phân tích kênh hình kết hợp với kênh chữ, hoạt động nhóm

IV.Tiến trình giảng dạy và giáo dục

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: GV chấm 5 vở bài tập thực hành của HS

3 Bài mới: GV đặt vấn đề như sgk

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: - Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh

tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, giải

quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu

hỏi, trình bày 1’

- Thời gian: 30’

Gv: khẳng định: Thời gian của qúa trình đổi

mới Quá trình đổi mới được thực hiện từ 1986

đến nay

Gv yêu cầu hs đọc khái niệm chuyển dịch cơ cấu

I Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới:

1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế.

Trang 6

kinh tế T 152sgk Cho biết Sự chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu các nhóm hoàn thành câu hỏi của nhóm

mình

Nhóm 1: Dựa vào H6.1 phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng này

thể hiện rõ ở những khu vực nào?

Nhóm 2: Dựa vào H6.2 xác định các vùng kinh

tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các vùng

kinh tế trọng điểm Kể tên các vùng kinh tế giáp

biển, vùng kinh tế không giáp biển.

Nhóm 3: Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta có

sự thay đổi như thế nào? Việc phát triển nhiều

thành phần kinh tế có ý nghĩa gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs thực hiện theo dãy bàn Gv theo dõi hướng

dẫn hs khai thác

Bươc 3: trao đổi thảo luận

Hs hoàn thành câu hỏi cá nhân, thống nhất ý kiến

của cả nhóm

Gv gọi các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

Gv nhận xét, đánh giá thái độ, kết quả làm việc

của các nhóm, chốt kl

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân bố

dân cư ở nước ta

- Phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, bày 1’

- Thời gian: 16’

Gv: Y/c hs thảo luận nhóm bàn

- Kể tên một số thành tựu và thách thức trong

phát triển kinh tế của nước ta.

- Địa phương em có ngành kinh tế nào nổi bật

- Các em có những hành động cụ thể nào trong

việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường

Hs: thảo luận, báo cáo kết quả

Gv: chốt kiến thức

Gv: Tích hợp đạo đức? Các em cần làm gì để

xây dựng nước ta trở thàn một nước công nghiệp

hiện đại, giữ vững an ninh quốc phòng, xã hội

dân chủ công bằng văn minh

Hs: Học tập, tu dưỡng đạo đức, có lối sống lành

mạnh, đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt dộng

a Chuyển dịch cơ cấu ngành:

Giảm tỉ trọng khu vực nông-lâm- ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ

b.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ…

c.Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế: Phát triển

kinh tế nhiều thành phần

2 Những thành tựu và thách thức :

* Thuận lợi

- Tăng trưởng kinh tế vững chắc

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH

- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng

- Phát triển nền sản xuất hướng

ra xuất khẩu và thu hút đầu tư

* Khó khăn và thách thức

- Còn có hộ nghèo

- Tài nguyên đang dần cạn kiệt, môi trường ô nhiễm

- Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục .chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội

- Thách thức lớn khi tham gia

Trang 7

đoàn thể… hội nhập kinh tế quốc

tế( AFTA, WTO…)

4 Củng cố: 3’

- Liên hệ thực tế hiện nay nền kinh tế nước ta có sự thay đổi như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà: 2’

- Học theo sgk , trả lời câu hỏi sgk, VBT

- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ ( bài tập 3 sgk )

-Tìm hiểu về nông nghiệp nước ta Những nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w