1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Vậy khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào, chúng ta cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay.. Hoạt động 1: Nguyên tử khối ( 15’).[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 7

Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)

A Mục tiêu

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:

- Nguyên tử khối: + Khái niệm

+ Đơn vị + Cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác ( hạn chế ở 20 ngtố đầu )

- Biết sử dụng bảng 1 (tr-42) để tìm kí hiệu

2 Về kĩ năng:

Rèn các kỹ năng:

- Dựa vào bảng 1 trang 42 để tìm ký hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

- Xác định được tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối

- Rèn luyện kỹ năng tính toán

3 Về tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí

- Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

4 Về thái độ và tình cảm:

- Hứng thú say mê nghiên cứu môn học

- Giáo dục đạo đức: Có trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc nguyên tố phóng xạ gây

ra những tác động xấu đến con người và môi trường

5 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

Trang 2

- Rèn luyện khả năng tư duy, khả năng tính toán

- Rèn luyện khả năng sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Gv: Bảng1 (SGK- tr42) phóng to

Bảng phụ: nd bài tập đánh giá

2 Hs: Phiếu học tập

C Phương pháp

- Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm

D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (10p):

HS1: Khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Viết kí hiệu của các nguyên tố sau:

Magie, sắt, nhôm, chì, đồng, bạc, kẽm, mangan, crom, canxi?

HS2: Khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cách viết 2 F, 4 S, 2 Mg lần lượt chỉ ý

gì?

HS3: Viết tên và kí hiệu hóa học của 10 nguyên tố hóa học tùy ý?

3 Giảng bài mới:

- Mở bài: GV: Yêu cầu ? Nêu khái niệm về nguyên tử

HS: Nhắc lại khái niệm nguyên tử

GV: Vậy khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào, chúng ta cùng nghiên

cứu trong bài ngày hôm nay

Hoạt động 1: Nguyên tử khối ( 15’)

- Mục tiêu: Định nghĩa nguyên tử khối là gì? Biết được nguyên tử khối thì xác

định được nguyên tố hóa học và ngược lại

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

Trang 3

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: yêu cầu hs nghiên cứu bài ( khoảng 3

phút) theo nhóm và trả lời Mỗi bàn là 1

nhóm nhỏ

? Khối lượng của nguyên tử C nếu tính theo

đơn vị gam Nhận xét gì về khối lượng đó?

HS: mC = 1,9926.10-23 g Khối lượng C vô

cùng nhỏ bé

GV: Tính theo gam khối lượng của nguyên

tử vô cùng bé Vậy làm thế nào để tính được

khối lượng của nguyên tử?

HS: thảo luận trả lời

Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của

nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho

nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon

GV: Nhấn mạnh Đưa VD: C= 12đvC, H=

1đvC, Mg= 24đvC, Ca= 40 đvC

? Ý nghĩa của các giá trị khối lượng trong

VD trên

HS: Qua đó tính được khối lượng của từng

nguyên tử

? Trong VD trên nguyên tử nào nhẹ nhất,

nguyên tử nào nặng nhất Giải thích

HS: H nhẹ nhất và Ca nặng nhất trong ví dụ

trên

I Nguyên tố hóa học:

II Nguyên tử khối:

Khối lượng của 1 nguyên tử C = 1,9926.10− 23g

*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C

làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cac bon (viết tắt là đ.v.C)

1đ.v.C = 121 .Khối lượng nguyên

tử C

Ví dụ : C = 12 đ.v.C

H = 1 đ.v.C

O = 16 đ.v.C

S = 32 đ.v.C

Trang 4

? Ngưyên tử ôxi nặng hơn nhuyên tử cacbon

bao nhiêu lần, nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh

bao nhiêu?

HS: Nguyên tử C nhẹ hơn, bằng 12/16= 3/4

lần

? Nguyên tử lưu huỳnh nặng hơn nguyên tử

cacbon bao nhiêu lần?

HS: Nguyên tử S nặng hơn, bằng 32/12= 8/3

lần

GV: yêu cầu 1-2 học sinh phát biểu định

nghĩa nguyên tử khối và lưu ý HS có thể bỏ

đvC

HS: Phát biểu cá nhân

GV: Giới thiệu học sinh bảng 1 trang 42 về

tên kí hiệu hoá học, nguyên tử khối của một

số nguyên tố

Yêu cầu học sinh: cho biết nguyên tử khối

của một số nguyên tố natri, canxi, hiđro,

nhôm

+ Những nguyên tố nào có nguyên tử khối là

16,24,64

HS: trình bày cá nhân

GV: Dựa vào bảng trang 42, muốn xác định

được tên nguyên tố ta cần phải biết những

gì? giải thích?

HS: Nguyên tử khối vì mỗi nguyên tố có

một nguyên tử khối riêng biệt

Giáo viên chốt lại kiến thức

- Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ của các nguyên tử

* Nguyên tử khối:

- ĐN: Nguyên tử khối là khối

lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

- Dựa vào nguyên tử khối ta xác định được tên của nguyên tố hóa học và ngược lại

Trang 5

Hoạt động 2: Vận dụng làm bài tập ( 16 phút )

- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức vừa học, rèn được kĩ năng giải bài tập

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

* Bài 5/SGK tr.20:

GV: Gợi ý: Lập tỉ số giữa nguyên tử magie với

các nguyên tử khác

HS: Lên bảng làm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV: Cho điểm nhóm làm đúng.

-GV: yêu cầu hs làm BT 6(20).

Yêu cầu: 1,2 hs xác định hưóng giải

+ Gợi ý:

- Xác định nguyên tử khối của N

* Bài 5:

a Lập tỉ số:

= = 2 Vậy nguyên tử Magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon

b = = Vậy nguyên tử Magie nhẹ hơn lần nguyên tử lưu huỳnh

c = = Vậy nguyên tử Mg nhẹ hơn lần nguyên tử nhôm

* Bài 6:

NTK (N)= 14 đvC

=> NTK(X)= 2 NTK (N)=

Vậy X thuộc nguyên tố silic (Si)

Trang 6

- Tính NTX của X.

- Tra bảng 1 tr42 xác định tên nguyên tố

HS: NTK(N)= 14 đvc

=>NTK (X)=14.2= 28 đvC

GV: Chiếu nội dung bài tập sau

* Bài tập: NTK của nguyên tử cacbon bằng 3/4

NTK của nguyên tử oxi NTK của nguyên tử oxi

bằng 1/2 NTK của nguyên tử lưu huỳnh Tính

khối lượng nguyên tử của oxi, lưu huỳnh?

GV: Gợi ý lập các tỉ số giữa các nguyên tử

HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

* Bài tập: NTK (C) = NTK (O) (1)

NTK (O) = NTK (S) (2)

Thay (2) vào (1), ta được: NTK (C) = NTK (S) Mà NTK (C) = 12 đvC => 12 = NTK(S) => NTK (S)= 32đvC => NTK(O)= 16đvC 4 Củng cố: (2p): - Đọc phần ghi nhớ SGK - Nhận xét, đánh giá giờ học 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p): - Làm các bài tập còn lại trong Sgk - Tính KL bằng (g) các Nguyên tử sau O, Ca, Mg, S - Về nghiên cứu trước bài: “ Đơn chất và hợp chất - Phân tử” E Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w