- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt: NL nghiên cứu KH, NL kiến thức SH, NL thực hiện trong phòng TN; KN quan sát, KN phân loại, KN vẽ lại các đối tượng quan sát, KN đưa ra các tiên đoán/ đề [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B1: 7B2: 7B3: Tiết 3.
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
* Mục tiêu chương
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh
- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình (có hình vẽ)
- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh
- Nêu được vai trò của động vật nguyên sinh với con người và với thiên nhiên
2 Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng sử dụng kính hiển vi; có kĩ năng thực hành quan sát ĐVNS
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành
3 Thái độ
- Yêu thích môn học và khoa học
- Hiểu biết những tác hại do trùng sốt rét, trùng kiết lị gây ra, từ đó có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong cuộc sống
4 Về định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn
đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt: NL nghiên cứu KH, NL kiến thức SH, NL thực hiện trong phòng TN; KN quan sát, KN phân loại, KN vẽ lại các đối tượng quan sát, KN đưa ra các tiên đoán/ đề xuất khoa học, KN làm TN, làm tiêu bản tạm thời,
KN đưa định nghĩa/ khái niệm
Bài 3: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành ĐVNS là: Trùng roi và trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
2 Về kĩ năng:
Trang 2- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát bằng kính hiển vi
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
4 Kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn
đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt: NL nghiên cứu KH, NL kiến thức SH, NL thực hiện trong phòng TN; KN quan sát, KN vẽ lại các đối tượng quan sát, KN làm TN, làm tiêu bản tạm thời
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính ,la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình nhìn dưới kính hiển vi( sưu tầm)
- Máy chiếu
2 Học sinh: Váng nước ao hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thực hành, quan sát qua kính hiển vi
- Hoạt động nhóm
IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
?/ Nêu đặc điểm chung của ĐV? ĐV được phân chia như thế nào?
?/ Vai trò của ĐV đối với con người?
Trả lời:
1 Đặc điểm chung của ĐV:
- Có khả năng di chuyển
- Dị dưỡng
- Có hệ thần kinh và giác quan
- ĐV được phân chia thành: ĐV không xương sống và ĐV có xương sống
2 ĐV có vai trò quan trọng đối với đời sống con người:
- Cung cấp ng liệu cho con người: thực phẩm : lợn gà, chó, mèo… da, lông hổ báo
- Dùng làm thí nghiệm cho học tập, nghiên cứu khoa học
- ĐV hỗ trợ cho con người trong lao động và giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh
- Một số ĐV tryến bệnh cho con người : Muỗi anophen truyền bệnh sốt rét
3 Giảng bài mới:
Trang 3Đặt vấn đề: ĐV có kính thước nhỏ bé nhất trong giới ĐV: ĐVNS thuộc ngành
động vật không xương sống Đây là những ĐV xuất hiện đầu tiên trên hành tinh nhưng khoa học lại phát hiện tương đối muộn Thế kỉ XVII nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc là người đầu tiên nhìn thấy ĐVNS chúng phân bố khắp nơi: Đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong các sinh vật khác
Hoạt động 1 : Hướng dẫn quan sát trùng giày: 17p
- Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, kính hiển
vi, mẫu, các dụng cụ
- Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Chia nhóm HS
Phát dụng cụ cho HS mỗi nhóm 1 khay
gồm: Kính hiển vi, lam kính, la men,
kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản,
rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
- GV hướng dẫn các thao tác :
+ Dùng ống hút hút một giọt nhỏ ở
nước ngâm rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi bông
để cản tốc độ và giam trùng giày lại
soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
- Treo hình 3.1/14 SGK
- Quan sát để nhận biết trùng giày
- Các nhóm thực hiện
- Lần lượt các thành viên trong nhóm
lấy mẫu soi dưới kính hiển vi nhận
biết trùng giày
- GV kiểm tra trên kính của các nhóm,
hướng dẫn cách cố định mẫu :dùng la
men đậy lên giọt nước (có trùng giày)
GV: - yêu cầu lấy một mẫu khác, HS
quan sát trùng giày di chuyển
? Trùng giày di chuyển theo kiểu tiến
thẳng hoặc xoay tiến?
HS: - Vừa tiến vừa xoay
HS: - dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn
I Quan sát trùng giày
- Trùng giày có hình dạng không đối xứng và có hình chiếc giày
- Di chuyển nhờ lông bơi bằng cách vừa tiến vừa xoay
Trang 4thành bài tập SGK Tr 15
HS: - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận:
-GV: chốt kiến thức
Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh
sản
phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa)
hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau)
Yêu cầu HS vẽ sơ lược về trùng giày
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi: 15p - Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển. - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, kính hiển vi, mẫu, các dụng cụ
- Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV: hướng dẫn HS làm tiêu bản về
trùng roi ở giọt nước váng xanh hay giọt
nước nuôi cấy từ bèo Nhật bản
- Chiếu H3.2, 3.3 SGK
? Lên bảng chỉ vào hình đâu là trùng
roi?
HS: Làm tiêu bản trùng roi theo nhóm
- quan sát trên kính hiển vi ở độ phóng
đại nhỏ đến lớn
GV: Đi kiểm tra trên kính hiển vi của
từng nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy
trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả
lớp gúp ý
- Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng
roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối
để thấy cơ thể mất màu xanh ntn
- Giải thích như SGK Tr 16
II Quan sát trùng roi:
- Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
- Cơ thể có màu xanh lá cây nhờ: màu
sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể
Trang 5GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
BT SGK Tr 16
HS: Đại dịên các nhóm đọc kq
GV: chốt kiến thức và giới thiệu:
- Màng được cấu tạo bằng: lipit và
prôtêin có các lỗ cực nhỏ để cho các
chất từ ngoài vào TB và các chất từ
trong TB ra ngoài
4 Củng cố( 5p ) - GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích - Viết thu hoạch nộp - Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học - Biểu điểm chấm: Ý thức: 2 điểm, Dụng cụ: 1điểm, vệ sinh: 2 điểm, bản trường trình: 5 điểm 5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau ( 2 phút ) * Học bài cũ: - Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích - Đọc trước bài 4 - Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập” * Chuẩn bị bài sau: + Đọc trước bài 4 + Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập” V Rút kinh nghiệm: