1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp GDBĐKH: Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xu[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 7B1: 7B2: 7B3: Tiết 22.

Bài 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ

CỦA NGÀNH THÂN MỀM

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Trình bày được sự đa dạng của thân mềm

- Nêu được đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của thân mềm đối với tự nhiên

và đời sống con người

2 Về kĩ năng:

a) Kĩ năng sống

- KN tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình,mẫu vật thật để tìm hiểu về cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống

- KN hợp tác, lắng nghe tích cực

- KN tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

b ) Kĩ năng bài:

- Quan sát, phân tích tranh

- Hợp tác nhóm

- Đọc, lấy thông tin từ kênh chữ trong SGK

3 Về thái độ:

Tích hợp GD đạo đức:

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của giun đốt

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của thân mềm.

- Tích hợp GDBĐKH: Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân

hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước) Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng

4 Về định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác

- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát,

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

Trang 2

- Bộ tranh sơ đồ cấu tạo chung của ngành thân mềm, tranh cấu tạo của trai, ốc sên và mực

- Máy chiếu

2 Học sinh

- Hoàn tất bản tường trình và nộp

- Đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh về các động vật thuộc ngành thân mềm (trên bản Word, powerpoint gửi cho GV) hoặc dán bảng nhóm

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Trực quan

- Vấn đáp tìm tòi

- Thảo luận nhóm

- Trình bày 1 phút

III Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra, thu báo cáo thực hành.

3 Giảng bài mới:

- Đặt vấn đề: ngành thân mềm có số loài rất lớn khoảng 70 nghìn loài, sống ở biển, sông suối, hồ ao, trên cạn,

Hoạt động 1: Xác định đặc điểm chung của thân mềm (15’)

- Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm chung của ngành thân mềm

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình

21 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo chung của thân mềm?

- HS quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo

chung gồm: vỏ, thân, chân

- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1

- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và điền

vào bảng

- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng

1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm bài

- GV chốt lại kiến thức

I Đặc điểm chung

Trang 3

- Bảng 1:

Các đặc

điểm

Đại diện

Nơi sống Lối sống

Kiểu vỏ

đá vôi

Đặc điểm cơ thể

Khoang

áo phát triển

Thân mềm

Không phân đốt

Phân đốt

1 Trai sông Nước

4 Ốc vặn Nước

5 Mực

- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo

luận:

? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?

- HS nêu được:

+ Đa dạng:

- Kích thước

- Cấu tạo cơ thể

- Môi trường sống

- Tập tính

? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?

+ Đặc điểm chung: Cấu tạo cơ thể

- Đặc điểm chung của thân mềm:

+ Thâm mềm, không phân đốt + Có vỏ đá vôi (trừ bạch tuộc) + Có khoang áo phát triển + Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thân mềm (15’)

- Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ

cụ thể ở địa phương

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2

trang 72 SGK

- GV gọi HS hoàn thành bảng

- HS dựa vào kiến thức trong chương và

vốn sống để hoàn thành bảng 2

- 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung

- GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS

thảo luận:

? Ngành thân mềm có vai trò gì?

?Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?

- HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại

của thân mềm

- GV cho HS trình bày 1 phút bảng

nhóm đã chuẩn bị, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung ( 3 nhóm)

- GV cho HS rút ra KL

GDBVMT và GDƯPBĐKH:

? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và phát

triển các loài thân mềm có ích?

(Bảo vệ MT sống của chúng trong sạch,

khai thác hợp lí, cấm buôn bán, khai thác

trái phép các loài thân mềm quý giá,

nuôi trồng các loài có giá trị )

? Em đã làm gì trong các công việc đó?

? Ở địa phương em đã làm gì để bảo vệ

và phát triển các loài thân mềm có ích?

( HS tự liên hệ)

Tích hợp GD đạo đức:

+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm

quan trọng thân mềm

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc,

sống yêu thương

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các

loài động vật quý hiếm, có nguy cơ

tuyệt chủng.

+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của

II Vai trò của thân mềm

1 Lợi ích:

+ Làm thực phẩm cho con người + Nguyên liệu xuất khẩu

+ Làm thức ăn cho động vật

+ Làm sạch môi trường nước + Làm đồ trang trí, trang sức

2 Tác hại:

+ Là vật trung gian truyền bệnh giun sán

+ Ăn hại cây trồng như ốc sên,

Trang 5

thân mềm.

- Tích hợp GDBĐKH: Thân mềm có

vai trò quan trọng đối với tự nhiên

(phân hủy thức ăn, là mắt xích trong

chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và

đời sống con người (làm thực phẩm, sản

xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi

trường nước) Giáo dục học sinh ý thức

sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm

đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo

vệ chúng

Bảng 2:

STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương

1 Làm thực phẩm cho con người trai, sò, ngao, ốc, hến, mực

3 Làm thức ăn cho động vật ốc, trai

4 Làm sạch môi trường nước trai, ốc, vẹm

6 Là vật trung gian truyền bệnh ốc gao, ốc mút, ốc tai

9 Có giá trị về địa chất hóa thạch của 1 số loài vỏ ốc, vỏ sò

4 Củng cố(5’)

- Làm bài tập trắc nghiệm cho đối tượng hs chưa đạt chuẩn:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:

a Thân mềm, không phân đốt

b Có khoang áo phát triển

c Cả a và b.

Câu 2: Những thân mềm nào dưới đây có hại:

a Ốc sên, trai, sò

b Mực, hà biển, hến

c Ốc sên, ốc đĩa, ốc bươu vàng.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’)

*) Học bài cũ:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 6

*) Chuẩn bị bài mới:

- Chuẩn bị theo nhóm: Con tôm sông còn sống bỏ trong hộp nhựa trắng chứa nước, tôm chín

- Trả lời các câu hỏi:

?Tôm sông có đặc điểm cấu tạo ngoài ntn phù hợp với đời sống trong nước?

? Tôm sông di chuyển, bắt mồi, sinh sản ntn?

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w