- Năng lực tính toán hóa học: Vận dung công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng, thể tích khí.. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải quyết v[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 26
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH
VÀ LƯỢNG CHẤT
A Mục tiêu
1 Kiến thức Học sinh biết được:
- Công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại
lượng trên
2 Kỹ năng
- Tính được m, n hoặc V chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng
có liên quan
- Rèn phương pháp tự nghiên cứu chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua các hoạt
động, đặc biệt là hoạt động tư duy để phát triển óc suy nghĩ độc lập, sáng tạo
- Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng thuật ngữ, ký hiệu hóa học, đọc
tên các chất …
- Năng lực tính toán hóa học: Vận dung công thức chuyển đổi giữa lượng chất,
khối lượng, thể tích khí
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện vấn đề, giải
quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về chất phát triển năng lực
xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận
4 Định hướng phát triển phẩm chất
- Giáo dục cho học sinh những ðức tính:
+ Tự tin, trung thực, ðoàn kết, có ý thức trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ
học tập, ðặc biệt là khi tham gia hoạt ðộng nhóm
+ Chãm học, ham học
5 Nội dung tích hợp
B Phýõng pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước nội dung bài học
D Tiến trình giờ dạy- Giáo dục:
Trang 21 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong hoạt động khởi động)
3 Các hoạt động học
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu: HS nhắc lại được khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí; tính được số nguyên tử, số phân tử trong một số mol nhất định, khối lượng mol của chất, thể tích mol chất khí HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
GV chọn 2 đội (mỗi đội 3 HS), trả lời
nhanh các câu hỏi
? Nêu khái niệm mol?
? Nêu khái niệm khối lượng mol?
? Nêu khái niệm khối lượng mol?
? Tính khối lượng của 0,5 mol H 2SO4?
? Tính thể tích ở đktc của 0,2 mol H 2?
Kết thúc trò chơi, GV đặt vấn đề: Ở tiết
học trước các em đã học khái niệm mol,
khối lượng mol, thể tích mol chất khí Tiết
học này sẽ nghiên cứu chuyển đổi giữa
lượng chất, khối lượng và thể tích
Mol là lượng chất chứa N nguyên tử hoặc phân tử chất đó Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó,
có trị số bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó
1mol phân tử H2SO4 có khối lượng = 98 g
Khối lượng của 0,5 mol H2SO4 là:
0,5 98 = 49 g Ở đktc, 1 mol khí chiếm thể tích
là 22,4 l Nên 0,2 mol H2 chiếm thể tích là
0,2 22,4 = 4,48 (l)
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Kết quả tham gia trò chơi, câu trả lời của HS
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Tham gia trò chơi nhiệt tình, đáp án chính xác
Mức 2: Tham gia trò chơi nhiệt tình, đáp án chưa đúng
Mức 1: Tham gia nhưng không nhiệt tình, đáp án sai
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Trang 3- Mục tiêu: HS nắm được các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, biết vận dụng các công thức tính toán
- Thời gian: 15 phút
- Cách thức tiến hành: Phương pháp hợp tác nhóm …
- GV: Quan sát phần bài tập kiểm tra bài
cũ HS vừa làm
? Muốn tính khối lượng của một chất khi
biết số mol làm thế nào?
- HS: Ta lấy số mol nhân khối lượng mol
của chất đó
? Nếu có số mol là n, khối lượng là m
Hãy rút ra biểu thức tính khối lượng?
- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nếu ta biết số mol và khối lượng
mol ta tính được khối lượng của chất đó,
và ngược lại nếu biết hai trong 3 đại lượng
ta tính được đại lượng kia
? Hãy rút ra biểu thức tính lượng chất,
biểu thức tính khối lượng mol?
- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng
1 Tính khối lượng của:
a 0,15 mol Fe2O3
b 0,75 mol MgO
2 Tính số mol của:
a 2 g CuO
b 10 g NaOH
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS: Làm bài tập vào vở
- GV: Sửa sai hoặc bổ sung
I Chuyển đổi giữa lượng chất
và khối lượng chất như thế nào?
m = n M
n =
m M
M =
m n
n: Số mol (mol) M: Khối lượng mol chất (g/mol) m: Khối lượng chất (g)
* Áp dụng
1 Tính khối lượng của:
a 0,15 mol Fe2O3
b 0,75 mol MgO
2 Tính số mol của:
a 2 g CuO
b 10 g NaOH
Giải:
1
a MFe2O3 =56.2+16.3=160g/mol
mFe2O3 = 160 0,15 = 24 g
b MMgO = 24 + 16 = 40 g/mol
mMgO = 40 0,75 = 30g
2
a MCuO = 64 + 16 = 80 g/mol
nCuO = 2 : 80 = 0,025 mol
b MNaOH =23 + 1 + 16 = 40
Trang 4nNaOH = 10: 40 = 0,25 mol
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Các câu trả lời
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Làm được chính xác các bài tập, trình bày rõ ràng
Mức 2: Làm được chính xác các bài tập, trình bày chưa rõ ràng
Mức 1: Không trả lời được các bài tập
Hoạt động 2.2: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí
- Mục tiêu: HS nắm được các công thức chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất, biết vận dụng các công thức tính toán
- Thời gian: 15 phút
- Cách thức tiến hành: Phương pháp hợp tác nhóm, đàm thoại …
- GV: Quan sát phần bài tập kiểm tra bài
cũ HS vừa làm
? Muốn tính thể tích của một lượng chất
khí (ĐKTC) ta làm như thế nào?
- HS: Muốn tính thể tích chất khí (ĐKTC)
ta lấy lượng chất nhân với thể tích của một
mol chất khí
- GV: Đặt n là số mol, V là thể tích khí
? Công thức tính thể tích ở ĐKTC là gì?
- HS: V = n.22,4
? Rút ra công thức tính n?
- HS: n = V/22,4
- GV: Yêu cầu hs làm bài tập áp dụng
1 Tính thể tích ở ĐKTC của:
a 1,25 mol SO2
b 0,05 mol N2
2 Tính số mol ở ĐKTC của:
a 5,6 l H2
b 33,6 l CO2
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS: Làm bài tập vào vở
- GV: Sửa sai hoặc bổ sung
II Chuyển đổi giữa lượng chất
và thể tích chất khí như thế nào?
V = n 22,4
V
n = 22,4 V: Thể tích chất khí (l) n: Số mol (mol)
* Áp dụng
1 Tính thể tích ở ĐKTC của:
a 1,25 mol SO2
b 0,05 mol N2
2 Tính số mol ở ĐKTC của:
a 5,6 l H2
b 33,6 l CO2
Giải:
1 V = n 22,4
a VSO2 = 1,25 22,4 = 28(l)
b VN2 = 0,05 22,4 = 1,12(l)
2
Trang 5- GV: Gọi hs nêu 1 mol chất khí ở điều
kiện thường (200C, 1atm) chiếm thể tích là
bao nhiêu lít?
- HS: Chiếm thể tích 24 lít
- GV: Vậy khi bài cho ở điều kiện thường
thì thể tích của chất khí được tính như thế
nào?
- HS: V = n 24
V
n = 22,4 5,6
a nH2 = = 0,25 mol 22,4
33,6
b nCO2 = = 1,5 mol 22,4
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Các câu trả lời
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Làm được chính xác các bài tập, trình bày rõ ràng
Mức 2: Làm được chính xác các bài tập, trình bày chưa rõ ràng
Mức 1: Không trả lời được các bài tập
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng chất, thể tích khí
- Thời gian: 8 phút
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
hoàn thành bài tập
Câu 1
1 Hãy tính khối lượng, thể tích (ĐKTC)
của:
a 0,01 mol CO2
b 0,3 mol H2S
2 Hãy tính khối lượng của các chất sau:
a 0,5 mol CuSO4
b 6,72l khí CO2 (đktc)
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn
hoàn thành bài tập
Câu 1
1
a MCO2 = 44 (g)
m= n.M = 0,01.44 = 0,44 (g)
V= n.22,4 =0,01.22,4=0,224 (l)
b MH2S = 34 (g)
m = n.M = 0,3.34 = 10,2 (g)
V = n.22,4 = 0,3.22,4 = 6,72 (l) 2
a Khối lượng của khí cacbonic là:
mCuSO4 = 0,5.160 = 80 (g)
b Số mol của khí cacbonic là:
nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) Khối lượng của khí cacbonic là:
mCO2 = 0,3.44 = 13,2 (g)
Trang 6Câu 2 Điền các số thích hợp vào các ô
trống của bảng sau:
(mol)
m (g)
Vkhí
(đktc)
Số phân tử
CO2 0,01
- GV: Đưa đáp án chuẩn
- HS: Báo cáo, trao đổi bài, chấm chéo
Câu 2.
(mol)
m (g)
Vkhí
(đktc)
Số phân tử
CO2 0,01 0,44 0,224 0,06.1023
N2 0,2 5,6 4,48 1,2 1023
SO3 0,05 4 1,12 0,3 1023
CH4 0,25 4 5,6 1,5.10 23
- Dự kiến sản phẩm của học sinh: Kết quả phiếu học tập
- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh:
Mức 3: Hoàn thành nhanh, chính xác các câu hỏi/BT
Mức 2: Hoàn thành đủ xong chưa nhanh
Mức 1: Chưa hoàn thành xong hoặc sai nhiều
4 Củng cố (Thực hiện trong hoạt động luyện tập)
5 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
* Đối với tiết học này
- Học bài Làm bài tập sgk
* Đối với tiết học sau
- Ôn lại các kiến thức về: mol; khối lượng mol; thể tích mol chất khí; chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích
E RÚT KINH NGHIỆM