1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Bài 13. LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

4 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của những loại hợp chất vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất.. [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3:

Tiết 17

Bài 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

A Mục tiêu :

1 Về kiến thức:

- Hs hiểu và củng cố được sự phân loại của các hợp chất vô cơ

- Hs nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất , viết được những phương trình hoá học biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

2 Về kĩ năng:

- Hs biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của những loại hợp chất vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất

3 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng

lực hợp tác, năng lực tính toán.

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực

thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc

sống

4 Định hướng phát triển phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

5 Nội dung tích hợp, trải nghiệm

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: + Bảng phụ : Sơ đồ sự phân loại các hợp chất vô cơ

Sơ đồ câm t/c hoá học của các loại hợp chất vô cơ + Bảng phụ : bài tập 1,2 SGK , 12 8 (SBT )

2 HS: Đọc trước bài ở nhà Ôn lại các kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối

C Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ dạy – Giáo dục

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập

3 Các hoạt động học

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: HS ôn luyện các công thức và phương pháp tính toán các bài toán hoá học liên quan đến PTHH, dung dịch

- Thời gian: 5 phút

- Cách thức tiến hành: Hoạt động nhóm

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: viết được các công thức

- Dự kiến đánh giá năng lực học sinh: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giao tiếp.

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: tổ chức trò chơi thi giữa 2 đội: Yêu

cầu HS viết sơ đồ tư duy về tính chất hóa học

của các chất đã ôn tập ở bài 12

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, cử 5 hs

viết lên bảng lớp

HS: thảo luận nhóm viết câu trả lời vào phiếu

học tập Sau 3 phút cử 5 bạn viết nhanh lên

bảng, mỗi HS viết 1 lần

HS: nghe câu trả lời, nhận xét, bổ sung nếu

Gv: nhận xét, đánh giá điểm và nêu vấn đề

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức(20’)

- Mục tiêu: Củng cố được sự phân loại, tính chất hóa học của các hợp chất vô

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy

học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu

hỏi,

Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng

- Hợp chất VC được phân thành mấy

loại?

→ 4 loại: oxit, axit, bazơ, muối

- Mỗi loại hợp chất đó lại được phân loại

như thế nào?

- Cho 3 ví dụ cụ thể về mỗi loại chất?

→ HS trả lời

→Cho ví dụ

- Nhìn vào sơ đồ nhắc lại các tính chất

hóa học của oxit bazơ, oxit axit, axit,

muối

→ HS trả lời

- Muối có những tính chất hóa học nào?

-M + KL; M + Axit; M + Bazo; M + M;

phân hủy

I Kiến thức cần nhớ

1 Phân loại các hợp chất vô cơ

2 Tính chất hóa học các hợp chất vô cơ

Hoạt động 3: II Luyện tập (23’)

- Mục tiêu: HS rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng

+ H 2 O

Trang 3

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ, hoa chất thí nghiệm, máy tính, máy chiếu

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng

1 Trình bày phương pháp hóa học để

nhận biết 5 lọ hóa chất mà chỉ dùng quỳ

tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl

HS làm theo nhóm

- Lấy vào lọ 1 ít dung dịch Cho giấy

quỳ vào

→ Không chuyển màu: KCl

→ Đỏ: HCl, H 2 SO 4 → (I)

→ Xanh: KOH, Ba(OH) 2 → (II)

- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd

ở (II)

+ Kết tủa trắng là H 2 SO 4 (I) và Ba(OH) 2

(II)

+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II)

Ba(OH) 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 + 2H 2 O

2 Cho biết Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4,

CuO, NaOH, P2O5

a Gọi tên phân loại các hợp chất trên?

b Chất nào tác dụng được với:

- Dung dịch HCl

- dung dịch Ba(OH)2

- Dung dịch BaCl2

Viết các ptpư xảy ra?

- Hướng dẫn các nhóm lập bảng:

3 Hòa tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO

cần vừa đủ m(g) dd HCl 14,6% Sau

phản ứng thu được 1,12 lít khí(đktc)

a Tính % về khối lượng mỗi chất trong

hỗn hợp đầu?

b Tính C% của dung dịch thu được sau

phản ứng?

→ HS nêu hướng giải từng câu?

II Luyện tập

1 - Lấy vào lọ 1 ít dung dịch Cho giấy quỳ vào

→ Không chuyển màu: KCl

→ Đỏ: HCl, H2SO4 → (I)

→ Xanh: KOH, Ba(OH)2 → (II)

- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd ở (II)

+ Kết tủa trắng là H2SO4 (I) và Ba(OH)2 (II)

+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II) Ba(OH)2+ H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

BT 2 Mg(OH)2 + HCl ❑⃗

CaCO3 + HCl ❑⃗

CuO + HCl ❑⃗

NaOH + HCl ❑⃗

K2SO4 + Ba(OH)2 ❑⃗

HNO3 + Ba(OH)2 ❑⃗

P2O5 + Ba(OH)2 ❑⃗

K2SO4 + BaCl2 ❑⃗

BT3 a Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)

n H2= V

1 , 12

b

Trang 4

………

………

………

(1)n HCl =2 nM g=0,1 mol nMgO= 8 40=0,2 mol (2):nHCl=2 nMgO=0,4 mol n HCl(1),(2)=0,1+0,4=0,5 mol mHCl=0,5 36 , 5=18 , 25 g mddHCl=18 ,25 14 , 6 100=125 g c nMgCl2(1)=0 , 05 mol nMgCl2(2)=0,2 mol → nMgCl2(1),(2 )=0 , 05+0,2=0 , 25 mol mMgCl2=0 , 25 95=23 , 75 g mdd sau phản ứng = m hỗn hợp + mddHCl - m H2 = 9,2 + 125 -0,05.2 = 134,1g %MgCl2=23 ,75 134 , 1 100 %=17 , 7 % HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học - Cách tiến hành: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Ôn lại các dạng bài tập đã làm 4 Củng cố: (Thực hiện trong hoạt động luyện tập) 5 Hướng dẫn tự học ở nhà (1p) - Làm bài tập trang 43 SGK, 12.5 trang 15 SBT -Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra giữa kì - Soạn bài 14 E Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w