1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỪ TRÁI NGHĨA

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?1..  Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau... THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?... THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?1.. Nhận xét  Từ t

Trang 2

? Tìm từ đồng nghĩa với từ “ đùm bọc ”?

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”

(Ca dao)

? Xác định từ “ lành – rách” có phải là cặp từ đồng nghĩa không? Vì sao?

BÀI CŨ:

Trang 3

TỪ TRÁI NGHĨA

Trang 4

I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA? Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.

(Bản dịch của Tương Như)

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau,

Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng?”

(Bản dịch của Trần Trọng San)

1 Ví dụ:

Tiết 35: TỪ TRÁI NGHĨA

Trang 5

I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

1 Ví dụ:

2 Nhận xét

- Ngẩng >< Cúi

- Trẻ >< Già

- Đi >< Trở lại

Hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.

Cơ sở: sự trái ngược về tuổi tác.

Sự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát và quay trở lại nơi xuất phát.

Từ trái nghĩa là những từ có

nghĩa trái ngược nhau.

Trang 6

Bài 1 (sgk/129): Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

- Chị em như chuối nhiều tàu,

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

- Số cô chẳng giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.

- Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Tiết 35: TỪ TRÁI NGHĨA

I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

Trang 7

I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

1 Ví dụ:

2 Nhận xét

Từ trái nghĩa là những từ

có nghĩa trái ngược

nhau.

*Già  rau già

cau già

>< rau non

>< cau non

Dựa trên đặc điểm của sự vật.

Một từ nhiều nghĩa có thể

thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa

dựa trên một cơ sở, một tiêu chí nào đó hoặc phải đặt chúng trong một văn cảnh cụ thể.

Ghi nhớ 1: (SGK-Tr.128)

Già >< Trẻ

Già >< Non ->Từ nhiều nghĩa

Trang 8

Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA

?- Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp sau:

LÀNH

(Tính lành) >< DỮ/ ÁC (Tính dữ/ ác) (Áo lành)

(Bát lành) >< VỠ/ MẺ (Bát vỡ/ mẻ)

>< RÁCH (Áo rách)

Trang 9

I THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

Từ trái nghĩa là những từ có

nghĩa trái ngược nhau.

Một từ nhiều nghĩa có thể

thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa

khác nhau.

II SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA

1 Ví dụ

- Chân cứng đá mềm -Có đi có lại

- Gần nhà xa ngõ -Mắt nhắm mắt mở -Chạy sấp chạy ngửa

? Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa.(Bài 3/sgk/129)

2 Nhận xét

Trang 10

THẢO

LUẬN! ?- Việc sử dụng từ trỏi nghĩa trong cỏc vớ dụ sau cú tỏc dụng gỡ ?

Đầu giường ỏnh trăng rọi,

Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhỡn trăng sỏng,

Cỳi đầu nhớ cố hương

Trẻ đi , già trở lại nhà, Giọng quờ khụng đổi,sương pha mỏi đầu

Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “Khỏch từ đõu tới làng”

- Tạo ra phép đối,

làm nổi bật ấn tượng ngược chiều về tõm trạng của tỏc giả  tăng sức gợi cảm cho lời thơ.

- Chõn cứng đỏ mềm

- Cú đi cú lại

- Gần nhà xa ngừ

- Mắt nhắm mắt mở

- Chạy sấp chạy ngửa

- Tạo ra phép đối, khái

quát về cuộc đời của tác giả qua cỏc hỡnh tượng tương phản  câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.

Tạo phộp đụ́i, tạo cỏc

hỡnh tượng tương phản, gõy

ấn tượng mạnh.

Giỳp lời núi thờm sinh động.

1

2

3

+4

Trang 11

So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét:

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh

bấy nay

Nước non lân đận một mình,

Thân cò trải qua nhiều vất vả, gian truân, nguy hiểm bấy nay Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên biển lặng mới yên tấm

lòng

Trông cho sức lực khoẻ, dẻo dai, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, trời yên biển lặng mới yên tấm lòng

Tạo các hình tượng tương phản,

gây ấn tượng mạnh, làm cho lời

Trang 12

Lu Luật chơi:

Khi nhìn thấy hình ảnh, các em dựa vào hình

cặp từ trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.

Ai đoán đúng và nhanh nhất sẽ được

ghi nhận một lần phát biểu đúng.

TRÒ CHƠI

Trang 13

khãc - c ưêi

Trang 14

NHẮM - MỞ

M¾t nh¾m m¾t më

Trang 15

Ngắn - dài

Trang 16

Đầu voi đuôi chuột

Trang 17

Đ

T Ư Ơ I

G A N D Ạ

1 2

4 5 6 7 8

10 9

11

Ô chữ thứ 3

gồm 4 chữ cái

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“héo”.

R

T

I

Á

3

V

G N

I

Đ

N

N

È H

Ô chữ thứ 9

gồm 3 chữ cái,

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“sang ”

Ô chữ thứ 2

gồm 4 chữ cái

là một từ trái

nghĩa với từ

“tủi”

Ô chữ thứ 7

gồm 6 chữ cái,

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“ phạt ”

Ô chữ thứ 5

gồm 4 chữ cái

đó là một từ

đồng nghĩa với

từ “quả”

Ô chữ thứ 11

gồm 5 chữ cái,

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“chậm ”

Ô chữ thứ 6

gồm 2 chữ cái,

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“đứng ”

Ô chữ thứ 8

gồm 5 chữ cái,

đólà một từ

đồng nghĩa với

từ “ dũng cảm”

Ô chữ thứ 10

gồm 7 chữ cái,

đólà một từ

đồng nghĩa với

từ “nhiệm vụ”

Ô chữ thứ 4

gồm 4 chữ cái,

đó là một từ trái

nghĩa với từ

“d íi ”

Ô chữ thứ nhất

gồm 6 chữ cái đó

là một từ đồng

nghĩa với từ “thi

nhân”

I

T T

G

R Á

Ĩ

I N H A

Trang 18

Bài 2 (sgk/129) : Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

xấu

yếu

tươi

cá tươi - cá ươn

hoa tươi - hoa héo

ăn yếu - ăn mạnh

học lực yếu - học lực giỏi

chữ xấu - chữ đẹp

đất xấu - đất tốt

Tiết 35: TỪ TRÁI NGHĨA

III LUYỆN TẬP

Trang 19

Bài 4 (sgk/124) : Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương,

có sử dụng từ trái nghĩa.

- Viết đúng hình thức của một đoạn văn

- Chủ đề: tình cảm quê hương

- Có sử dụng ít nhất một đến hai cặp từ trái nghĩa.

Trang 20

Củng cố:

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:48

w