- Tích hợp GDBĐKH: Giáp xác có số lượng loài lớn có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học Giáo [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B1: 7B2: 7B3: Tiết 25.
Bài 24: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I.Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức
- Nhận biết một số giáp xác thường gặp đại diện cho môi trườn và lối sống khác nhau
- Trên cơ sở ấy, xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và đời sống con người
2 Về kĩ năng
a) Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm thông tin khi đọc sgk và quan sát tranh ảnh.
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng quản lí thời gian
- Tích hợp GDBVMT và GDƯPBĐKH
b ) Kĩ năng bài:
- Quan sát, phân tích hình ảnh
- Hoạt động nhóm
3 Về thái độ
Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng giáp xác
+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương ,
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt
chủng.
+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của giáp xác
- Tích hợp GDBĐKH: Giáp xác có số lượng loài lớn có vai trò quan trọng đối
với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước -> bảo vệ, gây nuôi các loài giáp xác
4 Về định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát, phân loại
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên
Trang 2- Máy chiếu.
- Tranh ảnh giáp xác được đề cập trong SGK: H 24.1, H 24.2, H 24.3, H 24.4, H 24.5, H 24.6, H 24.7
- Mẫu ngâm, mẫu khô về các động vật đó, kể cả mẫu vật sống
- Phiếu học tập: Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
STT Các mặt có ý nghĩa thực tiễn Tên các loài ví dụ Tên các loài có ở ĐP
1 Thực phẩm đông lạnh
3 Nguyên liệu làm mắm
4 Thực phẩm tươi sống
5 Có hại cho giao thông đường
thủy
6 Kí sinh gây hại cá
2 Học sinh
- Sưu tầm thêm tranh ảnh về động vật thuộc lớp giáp xác
- Học bài ở nhà, đọc trước bài mới theo gợi ý
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp trực quan, đàm thoại, dạy học nhóm
- Kỹ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ(5p)
- Giáo viên thu bản thu hoạch sinh học của HS
3 Giảng bài mới:
- Đặt vấn đề: Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống hầu hết các ao, hồ, sông, biển, một số ở trên cạn và một số nhỏ sống kí sinh Đa số có lợi, một số có hịa các loài giới thiệu trong bài là một số đại diện của lớp giáp xác
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loài thuộc lớp Giáp xác (17’)
- Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng của lớp giáp xác.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H 24.1 tới 7
ở trong SGK với các chú thích kèm theo,
liên hệ thực tế ở địa phương
- HS đọc thông tin SGK
- GV đưa ra câu hỏi: Sau khi quan sát
I Một số giáp xác khác
Trang 3hình ảnh và đọc thông tin phần chú thích
hãy cho biết
? Trong các đại diện giáp xác ở trên, loài
nào có kích thước lớn, loài nào có kích
thước nhỏ.(HS khuyết tật)
? Loài nào có lợi, có hại và có lợi ntn
? Ở địa phương thường gặp các giáp xác
nào và chúng sống ở đâu?
- HS suy nghĩ trả lời sau đó cử đại diện
nhóm trả lời
+ Về kích thước: cua nhện có kích thước
lớn nhất; rận nước, chân kiếm có kích
thước nhỏ
+ Về ý nghĩa:
Loài có hại: sun, chân kiếm kí sinh
Loài có lợi: cua nhện, cua đồng, rận
nước
Là nguồn thức ăn quan trọng: cua, tôm
Là thức ăn của cá và các loài động vật
khác: rận nước, chân kiếm tự do
- GV chốt lại phần kiến thức đúng
? Trong các đại diện vừa tìm hiểu loài
nào có ở địa phương Số lượng nhiều hay
ít?
? Có nhận xét gì về sự đa dạng của giáp
xác?(HS khuyết tật)
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV nhận xét phần trả lời và chốt lại
phần kiến thức đúng
- Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khac nhau,
có lối sống phong phú
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giáp xác (15’)
- Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của lớp giáp xác.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK, hoàn thành bảng 1
- HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản
thân làm; bảng tr.81 SGK
- GV kẻ bảng gọi HS lên điền
- HS lên làm bài tập lớp bổ sung
- GV hỏi: Lớp giáp xác có vai trò thế
nào ?
- từ thông tin của bảng HS nêu được vai
trò của giáp xác
- GV có thể gợi ý:
+ Nêu vai trò của giáp xác đối với đời
sống con người?(HS khuyết tật)
+ Vai trò của nghề nuôi tôm, cua?
+ Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao,
hồ, biển ?
+ Tác hại của giáp xác.
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV nhận xét phần trả lời và chốt lại
phần kiến thức đúng
Tích hợp GD đạo đức:
+ Trách nhiệm khi đánh giá về tầm
quan
trọng giáp xác
+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh
phúc, sống yêu thương
+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các
loài động vật quý hiếm, có nguy cơ
tuyệt chủng.
+ Trách nhiệm bảo vệ nguồn lợi của
giáp xác
Giáo dục BVMT và ƯPBĐKH: Giáp
xác có số lượng loài lớn có vai trò quan
trọng đối với đời sống con người : làm
thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch
môi trường nước, giúp cân bằng sinh
học Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ
môi trường nước bảo vệ, gây nuôi các
II Vai trò của giáp xác.
- Lợi ích:
+ là nguồn thức ăn của cá + Là nguồn cung cấp thực phẩm + Là nguồn lợi xuất khẩu
- Tác hại:
+ Có hại cho giao thông đường thủy + Có hại cho nghề cá
+ Truyền bệnh giun sán
Trang 5loài giáp xác.
+ Các biện pháp để bảo vệ và phát triển
các loài GX có lợi?
- GV cho HS đọc KLC của bài
Bảng Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác
STT Các mặt có ý nghĩa thực
tiễn
Tên các loài ví dụ Tên các loài có ở ĐP
4 Củng cố (5’)
- Theo câu hỏi SGK
? Sự đa dạng, phong phú giáp xác ở địa phương em?
- Rất đa dạng và phong phú vì có ao, hồ, sông, suối, biển
? Vai trò của nghề nuôi tôm, cua?
Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho CN chế biến, cho xuất khẩu
? Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, biển ?
- Làm thức ăn cho các ĐV khác, làm sạch môi trường nước
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’)
*)Học bài cũ:
- Theo câu hỏi SGK
- Sưu tầm tranh ảnh và TT về các loài giáp xác
*) Chuẩn bị bài mới:
- Đọc trước bài “ NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN"
- Kẻ bảng bài tập vào vở
- Mỗi cá nhân sưu tầm tranh hoặc nhện nhà và các TT về các loài thuộc lớp hình nhện
- Tìm đặc điểm của nhện nhà so sánh với tôm sông
V Rút kinh nghiệm
Trang 6