Có thể duy trì được tần số các kiểu gen khác nhau không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định. Đa dạng về kiều gen và kiểu hình.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THCS -THPT LÊ LỢI
ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020
MÔN: SINH HỌC
GIÁO VIÊN: ĐOÀN TRỌNG ĐỈNH
Trang 2CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Vốn gen Tập hợp tất cả các alen có trong
quần thể ở một thời điểm xác định
Tần số alen Tần số các kiểu gen
QUẦN
THỂ
QUẦN
THỂ
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
Trang 3CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Ví dụ: Xét một gen có 2 alen A và a Quần thể có
x AA + y Aa + z aa = m
1 Tần số alen A và a tong quần thể:
Alen a = 1 - Alen A
2 Tần số các kiểu gen trong quần thể:
Trang 4CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Bài tập 1: Một quần thể bò có 400 con lông vàng,
400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen Biết kiểu gen AA qui định lông vàng, Aa qui định lông lang trắng đen, aa qui định lông đen Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
A A = 0,4; a = 0,6 B A = 0,8; a = 0,2
C A = 0,2; a = 0,8 D A = 0,6; a = 0,4.
Trang 5CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I – CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Bài tập 2 Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 400Aa; 600aa Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
A A = 0,7 ; a = 0,3 B A = 0,8 ; a = 0,2
C A = 0,2 ; a = 0,8 D A = 0,75 ; a = 0,25
Trang 6II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Đặc điểm
(Qua các thế
hệ tự phối)
Tần số alen không đổi
Tần số kiểu gen: Đồng hợp tử tăng dần, dị hợp giảm dần
Trang 7II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Trang 8II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài tập 3 Một quần thể ở thế hệ (P) có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F 3 được dự đoán là:
A 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
B 0,36AA:0,48Aa:0,16aa.
C 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
D 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
Trang 9II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
II CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI(TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN)
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài tập 4 Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,6AA + 0,4Aa = 1 Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau là:
A 0,15 B 0,1 C 0,0 D 0.2.
Trang 10III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Đặc điểm
Các cá thể tự do giao phối với nhau
Có thể duy trì được tần số các kiểu gen khác nhau không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định
Đa dạng về kiều gen và kiểu hình
Trang 11III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Trạng
thái cân
bằng di
truyền
của QT
Định luật Hacđi – Vanbec
(Ở trạng thái cân bằng di truyền, TSAL
và TPKG của quần thể duy trì không đổi qua các thế hệ)
QT cân bằng di truyền thoả mãn biểu thức
p2AA + 2pq Aa + q2aa = 1
(p + q = 1)
Trang 12Số lượng cá thể trong quần thể lớn.
Các cá thể trong quần thể giao phối
tự do và ngẫu nhiên.
Các cá thể trong quần thể giao phối
tự do và ngẫu nhiên.
Các loại giao tử, hợp tử đều có sức sống ngang nhau.
Các loại giao tử, hợp tử đều có sức sống ngang nhau.
Không xảy ra quá trình đột biến, không có chọn lọc và không có sự di - nhập gen
Không xảy ra quá trình đột biến, không có chọn lọc và không có sự di - nhập gen
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Điều kiện
cân bằng
di truyền
của QT
Điều kiện
cân bằng
di truyền
của QT
Trang 13III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài tập 5 Theo định luật Hacđi – Van bec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(I) 0,5AA : 0,5aa.
(II) 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
(III) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
(IV) 0,75AA : 0,25aa.
(V) 100% AA.
(VI) 100% Aa.
A 2 B 3 C 4 D 5.
Trang 14III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài tập 6 Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91% Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ
A 42% B 21% C 61% D 49%.
Trang 15III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
III CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
CHUYÊN ĐỀ IV – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài tập 7 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen (A, a; B, b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về
cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,4; tần số của alen B là 0,2 thì tỉ lệ kiểu gen Aabb là
A 2,56% B 5,76%.
C 30,72% D 11,52%.