- Lớp tế bào thịt lá phía trên là những tế bào xếp sát nhau, có chứa nhiều lục lạp có chức năng thu nhận ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ. - Lớp tế bào thịt lá phía dưới là những tế bào[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 6A1: 6A2: 6A3: Tiết 22.
Bài 20 : CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
I Mục tiêu bài học:
1.Về k iến thức :
- Hs biết được đặc điểm bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá
- Giải thích được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lá
2 Về k ỹ năng :
- Kỹ năng bài: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
Kỹ năng sống: tìm kiếm và sử lí thông tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian,thuyết trình,ứng xử
3 Về t hái độ :- Giáo dục hs yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Gv: Chuẩn bị H: 20.1;20.2 (mô hình cấu tạo trong của phiến lá)
- HS: Xem kĩ bài ở nhà
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày
1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV.Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1p)
2/ Kiểm tra bài cũ(5p)
H: Nêu đặc điểm bên ngoài của lá? Các cách sắp xếp của lá trên cây? Ý nghĩa?
3/ Giảng bài mới:
Vào bài: - Vì sao lá có thể tự tạo chất dinh dưỡng cho cây? Ta chỉ có thể giải
đáp được điều này khi hiểu rõ cấu tạo bên trong của phiến lá
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của biểu bì.(12p)
- Mục tiêu: Hs biết được đặc điểm bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- GV treo tranh : lớp tế bào biểu bì mặt trên
và lớp tế bào biểu bì mặt dưới, trạng thái của
lỗ khí, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với
nghiên cứu thông tin SGK, tự nhận biết kiến
1 Biểu bì:
Trang 2H: Những đặc điểm nào của lớp biểu bì phù
hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh
sáng chiếu vào những tế bào bên trong?
- HS: Đặc điểm: là những tế bào không màu
trong suốt, có vách dày, trên biểu bì có lỗ khí
H: hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi
khí và thoát hơi nước?
- HS: Hoạt động đóng mở của lỗ khí
- GV giải thích sơ về cơ chế đóng mở của lỗ
khí: ban ngày, khi cây quang hợp, CO2 trong
tế bào giảm, năng lượng được tạo ra, làm
màng tế bào hạt đậu hấp thụ 1 lượng lớn ion từ
các tế bào bên cạnh, nhờ đó nước thẩm thấu
vào tế bào hạt đậu, làm tế bào trương lên -> lỗ
khí mở ra Ban đêm, qua hô hấp tế bào sữ
dụng hết năng lượng, tế bào mất nước, xẹp
xuống -> lỗ khí đóng lại (Khi cây thiếu nước
lá bị héo, lỗ khí cũng đóng lại làm hạn chế sự
thoát hơi nước của cây)
H:Tóm lại, biểu bì có cấu tạo như thế nào?
Chức năng gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
-Gv: Nhận xét, bổ sung, liên hệ thực tế về hiện
tượng thoát hơi nước qua lá: khi đi qua cánh
rừng (Rừng Đặc dụng ĐăkHà), thấy có cảm
giác rất mát là nhờ sự thoát hơi nước qua lá
Hiện tượng đóng mở lỗ khí cũng phụ thuộc
vào nhiệt độ bên ngoài
- Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày
có chức năng bảo vệ và cho ánh sáng xuyên qua
- Trên biểu bì (mặt dưới lá)
có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi và thoát hơi nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của thịt lá.(12p)
- Mục tiêu: - Giải thích được đặc điểm màu sắc 2 mặt của phiến lá
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, tranh
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 20.4, tự thu nhận thông tin
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, nhận
biết kiến thức
2 Thịt lá
Trang 3- GV yêu cầu 1 HS lên chỉ trên mô hình các
phần của thịt lá
- HS chỉ ra các phần của thịt lá trên mô hình,
các HS còn lại theo dõi, nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận :So sánh lớp
tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt trên và lớp
tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt dưới trả
lời các câu hỏi:
H Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp với chức
năng chính là chế tạo chất hữu cơ? Lớp tế bào
thịt lá nào phù hợp với chức năng chính
làchứa và trao đổi khí?
- HS thảo luận nhóm trả lời được:
+ Đều chứa diệp lục Chức năng là giúp lá thu
nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
+ Khác nhau: Lớp tế bào phía trên: có dạng
dài, xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp, xếp theo
chiều thẳng đứng Lớp tế bào mặt dưới: dạng
tròn, xếp không sát nhau, ít lục lạp, xếp lộn
xộn
+ Lớp tế bào phía trên phù hợp với chức năng
tông hợp chất hữu cơ, lớp phía dưới phù hợp
với chức năng chứa và trao đổi khí
- GV yêu cầu lần lượt từng nhóm trình bày
từng câu, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét,
bổ sung
H.Vậy thịt lá có cấu tạo như thế nào và chức
năng gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận
- Lớp tế bào thịt lá phía trên là những tế bào xếp sát nhau, có chứa nhiều lục lạp
có chức năng thu nhận ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ
- Lớp tế bào thịt lá phía dưới là những tế bào xếp không sát nhau, chứa ít lục lạp có chức năng chứa và trao đổi khí
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá.(10p)
- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và chức năng của gân lá
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ hóa chất thí nghiệm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học dự án, dạy học theo trạm, góc, dạy học theo tình huống,
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp dạy học theo hợp đồng
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật KWLH, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv: Dùng tranh để giới thiệu về phần gân lá,
cho hs quan sát Yêu cầu:
H: Gân lá có cấu tạo và chức năng gì ?
-Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, bổ sung
3 Gân lá Gân lá nằm giữa phần thịt lá, có mạch rây và mạch gỗ Chức năng vận chuyển các chất 4/Củng cố(4p) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk - GV treo bảng phụ có nội dung: - Lớp tế bào mặt dưới của lá có rất nhiều………… Hoạt động…………của nó giúp cho lá trao đổi khí và thoát hơi nước ra ngoài - Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều………có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ - Gân lá có chức năng………các chất cho phiến lá - HS điền lần lượt như sau: 1/ biểu bì; 2/ bảo vệ; 3/ lỗ khí; 4/ đóng mở; 5/ lục lạp; 6/ vận chuyển 5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p) - Học bài - Trả lời câu hỏi 1,2,3/SGK/tr67 - Nghiên cứu bài 21, trả lời các câu hỏi: + Việc bịt lá thí nghiệm bằng giấy đen có ý nghĩa gì? + Phần nào của lá thí nghiệm chế tạo ra tinh bột? Vì sao em biết? - Nghiên cứu thí nghiệm 2 SGK, trả lời các câu hỏi: + Cành rong trong cốc nào chế tạo được tinh bột ? + Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì? V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………