- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi[r]
Trang 1Ngày soạn:
BÀI 14: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
A Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit
2 Về kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí
nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được
ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng
tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4.Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,
sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của
người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong
cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Rèn thái độ tự giác, nghiêm túc, tiết kiệm trong học tập, thực hành
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
5 Định hướng phát triển năng lực:
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
Trang 2*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực thực hành hóa học
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.GV: Thí ngiệm: 4 nhóm
- Dụng cụ: Giá gỗ, khay nhựa, ống nghiệm, ống hút, đế sứ, cốc thủy tinh
- Hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3, dd CuSO4, dd HCl, dd BaCl2,
ddNa2SO4, dd H2SO4 loãng, đinh sắt
- Cách tiến hành:
TN1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
TN2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, gạn lấy kết tủa, cho
tiếp dung dịch HCl vào Cu(OH)2
TN3: Cho đinh sắt đã làm sạch vào ống nghiệm có chứa dung dịch
CuSO4
TN4: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch Na2SO4
TN5: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch H2SO4
2 HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
C Phương pháp:
- Thực hành, hoạt động nhóm
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:7’
Nêu tính chất hóa học của bazơ và muối?
3 Thực hành:
Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm ( 25’)
- Mục tiêu: Nắm được cấc cách tiến hành thí nghiệm
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm
mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Khi làm thí nghiệm ngoài khâu an toàn, các
yếu tố cho thí nghiệm thành công các em cần
chú ý gì?
- Chú ý trung thực khi báo cáo kết quả thí
nghiệm Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ, yêu thương,
hòa bình nhau trong quá trình hoạt động nhóm
- Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm, tự do phát biểu ý kiến của bản thân
- S.dụng tiết kiệm, làm xong chúng em vệ sinh
sạch sẽ => có trách nhiệm hợp tác trong việc
BVMT không khí, chính là bảo vệ sức khỏe
I Tiến hành các thí nghiệm
1 Tính chất hóa học của bazơ
Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm 2: Cu(OH)2 tác dụng với axit
Trang 3cho e và người thõn.
Thớ nghiệm 1: Dung dịch NaOH tỏc dụng với
dung dịch muối
* Hướng dẫn HS cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 1ml dd FeCl3 vào đế sứ (lỗ nhỏ), nhỏ vài
giọt dd NaOH vào → quan sỏt hiện tượng, kết
luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng: Kết
tủa nõu đỏ Fe(OH)3
NaOH + FeCl3 →
Thớ nghiệm 2: Cu(OH)2 tỏc dụng với axit
* Hướng dẫn cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào đế sứ, cho từ từ dd
NaOH vào gạn lấy kết tủa
- Cho vài giọt dd HCl vào kết tủa → quan sỏt
hiện tượng?
→ Làm TN và quan sỏt hiện tượng: Kết tủa
xanh
→ Kết tủa tan ra
- Kết luận về tớnh chất húa học của bazơ, viết
PTPƯ?
Thớ nghiệm 3: CuSO4 tỏc dụng với kim loại
* Hướng dẫn cỏc nhúm HS tiến hành thớ nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào lỗ nhỏ đế sứ , nhỳng
đinh sắt đó làm sạch vào → quan sỏt hiện
tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
Thớ nghiệm 4: BaCl2 tỏc dụng với muối
* Hướng dẫn cỏc nhúm HS tiến hành thớ nghiệm
- Lấy 1ml dd Na2SO4 nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào
lỗ đế sứ cú chữa Na2SO4 → Quan sỏt hiện
tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng: cú
kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4
Thớ nghiệm 5: BaCl2 tỏc dụng với axit
* Hướng dẫn cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 1ml dd H2SO4 vào lỗ nhỏ đế sứ, nhỏ vài
giọt dd BaCl2 vào → quan sỏt hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng: cú
kết tủa trắng
BaCl2 + H2SO4 →
………
CuSO4 + NaOH Cu(OH)2 + HCl
2 Tớnh chất húa học của muối
Thớ nghiệm 3: CuSO4 tỏc dụng với kim loại
→ Làm thí nghiệm, hiện tợng:
có chất màu đỏ bám vào đinh sắt, dd màu xanh nhạt màu dần
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Thớ nghiệm 4: BaCl2 tỏc dụng với muối
Thớ nghiệm 5: BaCl2 tỏc dụng với axit
Trang 4Hoạt động 2: Viết tường trình 10’
- Mục tiêu: HS biết làm báo cáo thực hành, vệ sinh dụng cụ sau thực hành
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
- GV: Hướng dẫn HS viết các kết quả thí
nghiệm và giải thích theo mẫu
HS: Hoàn thiện bản tường trình
………
………
II Viết tường trình
4 Củng cố: 2’
- Các nhóm dọn vệ sinh rửa trả dụng cụ
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2 phút)
- Ôn baì giờ sau kiểm tra một tiết
E Rút kinh nghiệm: