1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan.. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 1

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG VÀ

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét

2 Về kỹ năng:

a Kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không

sống

- Kỹ năng phản hồi, nắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân

b Kỹ năng bài:

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật

- Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm, tìm kiếm và sử lí thông tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian, thuyết trình, ứng xử

3 Về thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, hình thành trách nhiệm bảo vệ sự phong phú và

đa dạng của thực vật

- Yêu thích khoa học

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy

+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp

+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng

b Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học

- Quan sát: đời sống của các sinh vật trong tự nhiên

- Sưu tầm, phân loại các sinh vật khác nhau trong thiên nhiên

5 Nội dung tích hợp, trải nghiệm

* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu: Thực vật có vai trò quan

trọng trong tự nhiên và trong đời sống Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp

lí, bảo vệ, phát triển các loài thực vật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển -> giảm hiệu ứng nhà kính, điều hoà nhiệt độ trái đất

* Giáo dục đạo đức: HS thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của

từng bộ phận, giữa các bộ phận của cây, giữa thực vật với các điều kiện sống

Trang 2

của môi trường → Có trách nhiệm bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, yêu chuộng hòa bình

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Gv: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà.Tranh ảnh sưu tầm -Tranh thể hiện một vài nhóm sinh vật, H2.1 SGK

- Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau

Hs: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ ( t.7/sgk)

C Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

D.Tiến trình giờ dạy-Giáo dục:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: không

3/Các hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV: Cho hs quan sát video về thế giới quanh ta Hằng ngày ta tiếp xúc với các

đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống Vậy để nhận biết chúng qua đặc điểm như thế nào? GV: Ghi tên bài lên bảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

HĐ2.1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (10p)

- Mục tiêu:- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, hình ảnh

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,

GV yêu cầu HS kể tên một số cây, con vật, 1/ Nhận dạng vật sống và vật

Trang 3

đồ vật, và hỏi:

+ Những cây cối, con vật đó cần điều kiện

gì để sống? Chúng có lớn lên và sinh sản

không?

+ Những đồ vật có cần điều kiện sống như

cây cối, con vật hay không? Chúng có lớn

lên và sinh sản không?

- HS: kể tên một số sinh vật, đồ vật, lần lượt

trả lời các câu hỏi

- GV: Từ những điều trên em hãy nêu

những điểm khác nhau giữa vật sống và vật

không sống?

- HS: trả lời, rút ra kết luận

- GV: hãy cho 1 số ví dụ về vật sống và vật

không sống mà em quan sát được ở trường,

ở nhà hoặc trên đường đi học

- HS: cho ví dụ

không sống - Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản + VD: con gà, cây đậu… - Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên + VD: hòn đá… HĐ2.2: Đặc điểm của cơ thể sống: (9p) - Mục tiêu: HS biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, phiếu học tập - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học theo nhóm, - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

GV: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao

nhiệm vụ

GV chiếu bảng phụ có nội dung:

T

T

VD L

n

l

ê

n

Sin

h sản

Di ch uy ển

Lấy Chấ t Cần thiết

Loạ

i bỏ chấ t thải

Xếp loại Vậ t sốn g

Vật khôn g sống

1 Hò

n đá

2/ Đặc điểm của cơ thể sống

Trang 4

2 Con

3 Cây

đậu

4 …

giải thích tiêu đề của cột 2, 6, 7 Phát phiếu học

tập có nội dung như trên, yêu cầu các nhóm thảo

luận điền vào bảng ( mỗi nhóm gồm 2 bàn)

- HS chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn thành bảng

– - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên điền kết quả

vào bảng phụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,

bổ sung cho hoàn chỉnh

- GV: Qua bảng trên em hãy cho biết đặc điểm

chung của cơ thể sống là gì?

- HS trả lời, rút ra kết luận

- Cơ thể sống có những đặc điểm:

+ Trao đổi chất với môi trường

+ Lớn lên và sinh sản

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Vật nào dưới đây là vật sống ?

A Cây chúc B Cây chổi C Cây kéo D Cây vàng

Câu 2 Vật sống khác vật không sống ở đặc điểm nào dưới đây ?

A Có khả năng hao hụt trọng lượng B Có khả năng thay đổi kích thước

C Có khả năng sinh sản D Tất cả các phương án đưa ra

Câu 3 Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên ?

A Con mèo B Cục sắt C Viên sỏi D Con đò

Câu 4 Sự tồn tại của vật nào dưới đây không cần đến sự có mặt của không khí ?

A Con ong B Con sóc C Con thoi D Con thỏ

Câu 5 Hiện tượng nào dưới đây phản ánh sự sống ?

A Cá trương phình và trôi dạt vào bờ biển

B Chồi non vươn lên khỏi mặt đất

C Quả bóng tăng dần kích thước khi được thổi

D Chiếc bàn bị mục ruỗng

Câu 6 Để sinh trưởng và phát triển bình thường, cây xanh cần đến điều kiện

nào sau đây ?

Trang 5

A Nước và muối khoáng B Khí ôxi

C Ánh sáng D Tất cả các phương án đưa ra

Câu 7 Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở mọi vật sống ?

1 Sinh sản 2 Di chuyển 3 Lớn lên

4 Lấy các chất cần thiết 5 Loại bỏ các chất thải

Câu 8 Nếu đặt vật vào môi trường đất ẩm, dinh dưỡng dồi dào và nhiệt độ phù

hợp thì vật nào dưới đây có thể lớn lên ?

A Cây bút B Con dao C Cây bưởi D Con diều

Câu 9 Điều kiện tồn tại của vật nào dưới đây có nhiều sai khác so với những

vật còn lại ?

A Cây nhãn B Cây na C Cây cau D Cây kim

Câu 10 Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trưởng trong điều

kiện nào dưới đây ?

A Thiếu dinh dưỡng B Thiếu khí cacbônic

Đáp án

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (7’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

1 Nhận dạng vật sống và vật không sống

Con gà, cây đậu cần những điều kiện gì để sống?

Hòn đá ( hay viên gạch, cái bàn ) có cần những điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại hay không ?

Sau một thời gian con gà con, cây đậu non có lớn lên không ?

Trong một thời gian đó hòn đá có tăng kích thước không?

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Trả lời:

- Con gà, cây đậu cần các điều kiện để sống là: nước, thức ăn, ánh sáng

- Hòn đá không cần các điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại

- Sau một thời gian: con gà và cây đậu sẽ lớn lên

Trang 6

- Trong thời gian đó, hòn đá sẽ không thay đổi kích thước.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Tìm hiểu các về vật sống và về vật không sống quanh em

4/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: ( 1p)

- HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học

- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường

- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới “Đặc điểm chung của thực vật”

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w