1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 16 muon lam thang cuoi HOÀNG LONG

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu tưởng niệm nhà thơ Tản Đà Hà Nội Con trai cả của Tản Đà nhà nghiên cứu Nguyễn Khắc Xương... Hai câu đầu là tiếng than và lời tâm sự của Tản Đà với chị Hằng.. Theo em, vì sa

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Đặc điểm chung của giọng điệu thể hiện ở

văn bản “Đập đá ở Côn Lôn” là:

A) Hùng tráng, khí khái, khỏe khoắn

B) Hùng tráng, vui tươi, khí khái

C) Trầm buồn nhưng cũng thể hiện rõ tính khí khái, mạnh mẽ, hùng tráng

Câu 2: Từ bài thơ Đập đá ở Côn Lôn, em hiểu gì

về người tù yêu nước?

A) Hiên ngang, trung thành với lý tưởng

B) Bất chấp mọi nguy nan, bền gan vững chí

với lý tưởng cứu nước của mình

C) Chọn cả 2 đáp án trên

Trang 3

NHỮNG HÌNH ẢNH TRÊN GỢI CHO EM

NHỚ ĐẾN NHÂN VẬT NÀO? CHÚ CUỘI VÀ CHỊ HẰNG

Trang 4

TẢN ĐÀ

Trang 5

1) Tác giả, tác phẩm: a)Tác giả:Tản Đà

(1889 – 1939)

- Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu,

quê ở Hà Tây

- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi, sáng

tạo mới mẻ.

Trang 6

b) Tác phẩm: Bài thơ sáng tác năm 1917, trích

trong tập “Khối tình con I”

Trang 7

Khu tưởng niệm nhà thơ Tản Đà

(Hà Nội)

Con trai cả của Tản Đà

(nhà nghiên cứu

Nguyễn Khắc Xương)

Trang 8

2) Đọc - hiểu văn bản:

Trang 9

- Nỗi buồn nhân thế được thể hiện qua nhiều cung bậc, thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa.

Hai câu đầu là tiếng than và lời tâm sự

của Tản Đà với chị Hằng Theo em, vì sao

Tản Đà lại có tâm trạng chán trần thế?

I/ TÌM HIỂU CHUNG

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi! Trần thế em nay chán nửa rồi,

buồn lắm chán nửa rồi,

buồn lắm

chán nửa rồi

=> Cách xưng hô thân mật có phần suồng

sã, thể hiện tâm hồn lãng mạn của thi sĩ muốn thoát ly khỏi “trần thế”

Gợi ý: Dựa vào hình ảnh, liên hệ những điều đã học ở môn lịch sử và kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi này.

Thảo luận nhóm nhỏ, trình bày trong vòng 1 phút

1/ Hai câu thơ đầu:

}

Trang 11

- Câu hỏi thăm dò và lời cầu xin cho ta thấy ước muốn được lên cung trăng làm bạn với chị Hằng để thoát ly hoàn toàn

“cõi trần nhem nhuốc” mà ông đã chán ghét

Cung quế đã ai ngồi đó chửa?

“Cung quế đã ai ngồi đó chửa?”

=>Ngôn ngữ giản dị, cách xưng hô thân mật có phần suồng sã, hình ảnh mơ mộng, tình tứ thể hiện một phần “ngông nghênh” của Tản Đà

2) Bốn câu thực và luận:

Trang 12

Từ ba cặp câu thơ trên em hãy phân tích cái “ngông” của

nhà thơ Tản Đà

I/ TÌM HIỂU CHUNG

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

a/ Cặp câu 3-4:

b/ Cặp câu 5-6: Có bầu có bạn can chi tủi,

Cùng gió cùng mây thế mới vui.

Có bầu có bạn Cùng gió cùng mây

- Khát vọng thoát li thực tại, sống vui vẻ, sống hạnh phúc

ở cung trăng với chị Hằng: thể hiện hồn thơ “ngông” đáng

yêu của Tản Đà.

=> Điệp từ, hai vế sóng đôi thể hiện nét thơ phóng túng, ngông nghênh mang đậm dấu ấn thời đại và đi xa hơn người xưa của nhà thơ Tản Đà.

Thảo luận nhóm

2 ph út

Trang 13

2) Bốn câu thực và luận:

- Cung quế … xin chị…

- Có bầu có bạn … cùng

gió cùng mây

 Hình ảnh vừa thơ mộng, vừa lãng mạn; vừa đậm màu sắc dân gian; vừa giản dị, trong

sáng và có giá trị biểu cảm cao

 Khát vọng và niềm vui của nhà thơ khi được thoát ly trần gian – một thoát ly bay bổng và lãng mạn

Trang 14

Cùng gió, cùng mây….

Trang 15

Theo em, những yếu tố

nào tạo nên sức hấp dẫn

cho bài thơ?

I/ TÌM HIỂU CHUNG

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

4/ Hai câu kết: Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,

Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

rằm tháng tám, trông xuống thế gian cười.

- rằm tháng tám

trông xuống thế gian cười.} - cái cười

- Vui, mãn nguyện

- Mỉa mai, khinh bỉ

=> Giọng thơ độc đáo thể hiện đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà.

1/ Hai câu thơ đầu:

2) Bốn câu thực và luận:

Trang 16

4) Hai câu kết:

Tiếng cười ngạo nghễ, khinh bạc của tác giả vì

đã lên cõi tiên, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm,

nhìn trần gian với tất cả sự mỉa mai, khinh bỉ

Trang 17

Phong cách thơ Tản Đà

Gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại

Phong cách thơ Tản Đà

Gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại

Thoát ly

Trang 18

Giọng điệu A.Trầm lắng, thiết tha

B.Nhẹ nhàng, hóm hỉnh

phá cách B.Thất ngôn bát cú đường luật chuẩn mực

B.Dân dã đời thường

A B

IV/ CỦNG CỐ

Trang 19

về một xã hội tốt đẹp

Đỉnh cao của cái ngông trong thơ Tản Đà.

Tiêu đề “Muốn làm thằng Cuội” gợi cho

em suy nghĩ gì?

Củng cố

Trang 20

GÓC CHIA SẺ….

Trang 21

HOÀNG GIA DU HÀNH XEM HÁT TRÊN SÔNG HƯƠNG

NGƯỜI DÂN SỐNG NGHÈO KHỔ TRÊN ĐƯỜNG PHỐ

TRANH MÔ PHỎNG

XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX, ĐẦU THẾ KỈ XX

MỘT SỐ HÌNH ẢNH XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI

TK XIX- ĐẦU TK XX

Trang 22

V) Luyện tập: So sánh bài này với bài “Qua

đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

1 Phép đối ở phần thực và phần luận trong cả hai bài thơ: Rất chuẩn nhưng rất tự nhiên.

2 So sánh ngôn ngữ và giai điệu của bài thơ này với bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan: Hoàn toàn trái ngược nhau.

- Bài này có giọng điệu mới mẻ, hóm hỉnh, gần giống lời nói thường.

- Bài Qua đèo Ngang thì trang trọng, mực thước, u buồn.

Trang 23

Hướng dẫn tự học

-Về nhà học thuộc bài thơ và nội dung chính

của bài thơ Muốn làm thằng cuội.

- Soạn trước văn bản “Ông đồ” của Vũ Đình

Liên

Ngày đăng: 02/02/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w