1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT số mô HÌNH TUYẾN TÍNH TRONG KINH tế ppt _ TOÁN CAO CẤP

21 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình cân bằng thị trườngTrong thị trường nhiều hàng hóa liên quan, giá của hàng hóa này có thể ảnh hưởng đến lượng cung và lượng cầu của các loại hàng hóa khác Xét thị trường gồm n hà

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916

Trang 2

PP ma trận & định thức

Hệ PTrTT tổng quát

Hệ PTrTT thuần nhất Một số MHTT trong kinh tế

1 2 3 4

Trang 3

BÀI 4. MỘT SỐ MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH TRONG KINH TẾ

I Mô hình cân bằng thị trường

III Mô hình IS - LM

IV Mô hình Input-Output của Leontief

II Mô hình cân bằng thu nhập quốc dân

Trang 4

I Mô hình cân bằng thị trường

Trong thị trường nhiều hàng hóa liên quan, giá của hàng hóa này

có thể ảnh hưởng đến lượng cung và lượng cầu của các loại hàng hóa khác

Xét thị trường gồm n hàng hóa liên quan, đánh số là 1, 2, 3,…, n

Qsi là lượng cung hàng hóa i

Qdi là lượng cầu hàng hóa i

pi là giá hàng hóa i; I = 1, 2, …, nVới giả thiết các yếu tố khác không đổi, hàm cung và hàm cầu

Trang 5

I Mô hình cân bằng thị trường

Mô hình cân bằng thị trường n hàng hóa có dạng:

Trang 7

Giá cân bằng được xác định từ hệ phương trình:

Trang 8

Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô dạng đơn giản

Ylà thu nhập quốc dân

E là tổng chi tiêu kế hoạchTrạng thái cân bằng được biểu diễn dưới dạng phương trình

II Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô

Trang 9

Giải hệ với các ẩn Y, C ta được mức thu nhập cân bằng và mức tiêu dùng cân bằng của nền kinh tế

Chú ý: Ta cần nhìn nhận những kết quả giải mô hình tổng quát

này như những hàm số của các biến còn lại để phục vụ cho việc tính toán, phân tích trên các tham số có mặt trong kết quả

II Mô hình cân bằng kinh tế vĩ mô

Trang 10

Nếu tính thuế thu nhập thì khi đó hàm tiêu dùng là

Trong đó Yd là thu nhập sau thuế:

d

C = aY + b

d

Y = Y - T (T là tổng thuế thu nhập)Gọi tỷ lệ thuế thu nhập là t, ta có:

Trang 11

Mô hình IS – LM được sử dụng để phân tích trạng thái cân bằng của nền kinh tế trong hai thị trường: hàng hoá và tiền tệ.

 Các ký hiệu:

 Tổng cung: Y là tổng thu nhập của nền kinh tế;

Tổng cầu: E là tổng chi tiêu của nền kinh tế

Các thành phần của tổng cầu:

C là tiêu dùng của các hộ gia đình; G là chi tiêu của chính phủ,

I là chi tiêu cho đầu tư sản xuất; X là xuất khẩu, M là nhập khẩu

 E = C + I + G + X – M

 L là lượng cầu tiền, M0 là lượng cung tiền,

(các biến trên đều tính bằng đơn vị tiền tệ)

r là lãi suất (tính bằng %)

 Các giả thiết của mô hình:

 C = C(Y) = a + bY (đây là dạng tuyến tính của hàm tiêu dùng, trong đó: mức tiêu dùng tự định a thoả mãn a > 0; xu hướng tiêu dùng cận biên b thoả mãn 0 < b < 1 )

 I = I(r) = c – dr dạng tuyến tính của hàm đầu tư; c, d > 0

 G = G0 (chi tiêu của chính phủ theo kế hoạch là cố định)

III Mô hình IS-LM

Trang 12

 NX = X – M = 0 (nền kinh tế đóng hoặc cán cân thương mại cân bằng);

 Lượng cung tiền M0 cố định

 Lượng cầu tiền có quan hệ cùng chiều với thu nhập và ngược

chiều với lãi suất:

(1- b)Y + dr = a + c + G

αY - βr = M

III Mô hình IS-LM

Trang 13

Giải hệ phương trình ta xác định được mức thu nhập cân bằng và lãi suất cân bằng:

III Mô hình IS-LM

Trang 14

Xét một nền kinh tế bao gồm n ngành sản xuất (1, 2,…, n), với các giả thiết sau:

1 Mỗi ngành sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa thuần nhất;

2 Các sản phẩm đầu vào của sản xuất của mỗi ngành được sử dụng theo một tỷ lệ cố định

Tổng cầu đối với sản phẩm của mỗi ngành bao gồm:

 Cầu trung gian: Từ phía các nhà SX sử dụng loại sản phẩm đó cho quá trình sản xuất;

 Cầu cuối cùng: Từ phía những người sử dụng sản phẩm để tiêu dùng hoặc xuất khẩu

Ký hiệu:

xi là tổng cầu (dạng giá trị ) đối với hàng hóa của ngành i; i =1,2, ,n

xik là giá trị hàng hóa của ngành i mà ngành k cần SD cho việc SX

(cầu trung gian)

bi là giá trị hàng hóa của ngành i cần cho tiêu dùng & xuất khẩu

(cầu cuối cùng)

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Trang 16

x x

n

b b

B =

b

Ma trận cầu cuối

cùng

Đặt:

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Trang 17

Hệ được viết dưới dạng ma trận:

(E – A)X = B

Từ phương trình trên, suy ra ma trận tổng cầu là:

X = (E – A)-1B

Chú ý: (Về ma trận hệ số kỹ thuật A)

Ý nghĩa mỗi phần tử aik : Để sản xuất ra 1 đơn vị giá trị hàng

hóa của ngành k thì ngành k phải mua của ngành i số đơn vị giá trị hàng hóa là aik ; 0 ≤ aik < 1, mọi i,k = 1, 2, ,n

 Tổng tất cả các phần tử của cột k là chi phí mà ngành k phải trả cho việc mua hàng hóa của các ngành (kể cả ngành k) để làm ra 1 đơn vị giá trị hàng hóa của mình

0 < a1k + a2k + + ank < 1

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Trang 18

Ví dụ1: Giả sử trong một nền kinh tế có 2 ngành sản xuất (ngành 1, 2)

Cho biết ma trận hệ số kỹ thuật:

1 Giải thích ý nghĩa của con số 0,3 trong ma trận A;

2 Cho biết tỷ phần giá trị gia tăng (giá trị của hoạt động sản

xuất) của ngành 2 trong tổng giá trị sản phẩm của ngành đó;

3 Cho biết lượng cầu cuối cùng đối với hàng hóa của các ngành

1, 2 lần lượt là: 17, 52 triệu USD Hãy xác định mức tổng cầu

đối với mỗi ngành

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Trang 19

1 Ý nghĩa của con số 0,3 trong ma trận A: Để ngành 1 sản xuât ra

1 đơn vị giá trị hàng hóa ( 1 đồng hay 1$ ) thì ngành 1 phải mua của ngành 2 số đơn vị giá trị hàng hóa là 0,3 ( đồng hay $)

2 Tỷ phần giá trị gia tăng của ngành 2 trong tổng giá trị sản phẩm của ngành 2 là: 1 – (0,2 + 0,4) = 0,4

3 Gọi x1, x2 lần lượt là tổng cầu của ngành 1 và ngành 2 thì x1, x2

Trang 20

Ví dụ 2: Giả sử trong một nền kinh tế có 3 ngành sản xuất

(ngành 1, 2, 3) Cho biết ma trận hệ số kỹ thuật:

1 Giải thích ý nghĩa của con số 0,4 trong ma trận A;

2 Cho biết tỷ phần giá trị gia tăng (giá trị của hoạt động sản xuất) của ngành 3 trong tổng giá trị sản phẩm của ngành đó;

3 Cho biết lượng cầu cuối cùng đối với hàng hóa của các ngành

1, 2, 3 lần lượt là: 10, 5, 6 triệu USD Hãy xác định mức tổng cầu đối với mỗi ngành

4 Xác định tổng chi phí cho nguyên liệu đầu vào của mỗi ngành

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Trang 21

1 Ý nghĩa của con số 0,4 trong ma trận A: Để ngành 1 sản

xuât ra 1 đơn vị giá trị hàng hóa ( 1 đồng hay 1$ ) thì ngành 1 phải mua của ngành 2 số đơn vị giá trị hàng hóa là 0,4 (đồng hay $)

2 Tỷ phần giá trị gia tăng của ngành 2 trong tổng giá trị sản

4 Gọi c1, c2, c3 lần lượt là tổng chi phí cho nguyên liệu đầu vào của ngành 1, ngành 2 và ngành 3 thì ci, i = 1,2,3 sẽ tìm được

từ công thức:

ci = xi ( tổng cột i), i = 1,2, 3

IV Mô hình Input – Output của Leontief

Ngày đăng: 02/02/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w