- Biết được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.. Về kĩ năng2[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 9D1: 9D2: Tiết 43.
CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON NHIÊN LIỆU
***
BÀI 34, 35: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU
CƠ CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A Mục tiêu:
1.
Về kiến thức
Biết được:
+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
+ Phân loại hợp chất hữu cơ
- Biết được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, C hoá trị IV, oxi hoá trị II, Hiđro hoá trị I
- Biết được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2 Về kĩ năng
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu cơ theo hai loại : hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần % các nguyên tố
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
- Quan sát mô hình một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một
số hợp chất hữu cơ đơn giản
- - Rèn tư duy khái quát
3 Về tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân
và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
HS biết đa số hợp châst hữu cơ khó phân hủy trong nước, khi cháy tạo thành khí
CO2, gây hại môi trường Từ đó, nhận thấy trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết cùng cộng đồng sử dụng hợp lý hợp chất hữu cơ (túi nilong, cao su, ), đề xuất biện pháp BVMT
5.Định hướng phát triển năng lực
Trang 2* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
B
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về một số đồ dùng chứa các chất hữu cơ khác nhau mô hình cấu tạo phân tử dạng rỗng của một số hợp chất hữu cơ
- Dụng cụ: ống nghiệm, đế sứ, bật lửa
- Hóa chất: bông, dd Ca(OH)2
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài
C Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học
D.
Tiến trình giờ dạy – Giáo dục:
1 ổn định lớp : 1 ’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới :
Hoạt động 1: I) Khái niệm hợp chất hữu cơ: 10p
- Mục tiêu: HS biết được HCHC có ở đâu, HS nắm được khái niệm thế nào là hợp chất hữu cơ? Phân loại được HCHC
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình,
phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
- HĐ cá nhân:
+ Quan sát H 4.1
? Kể tên các đồ vật có chứa hợp chất
hữu cơ?
? Kể tên những loại lương thực, thực
phẩm và vật dụng có chứa các HCHC?
? Trong cơ thể hợp chất hữu cơ có ở
đâu?
? Vậy HCHC có ở đâu?
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ
- GV chiếu hình vẽ H 4.2
? Nêu cách tiến hành TN?
=> HS làm TN theo nhóm
=> Báo cáo kết quả TN, rút ra kết luận
- Thành ống nghiệm mờ => SP có hơi
nước
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- HCHC có ở xung quanh ta.: Trong cơ thể người, cơ thể sinh vật, các đồ dùng
- VD:
2 Hợp chất hữu cơ là gì?
Trang 3- HCHC là hợp chất của C (trừ CO,
CO2, H2CO3, muối cacbonat KL )
- VD:
3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
- Gồm 2 loại:
+ Hiđrocacbon: Phân tử gồm có 2
nguyên tố: C, H
Ví dụ: CH4, C2H4
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài C,
H phân tử còn có thêm O, N, Cl
Ví dụ: C2H6O, C2H5ONa
Hoạt động 2: II) Khái niệm về hóa học hữu cơ :5p
- Mục tiêu:- Nắm được khái niệm về hóa học hữu cơ Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hoá học trong cuộc sống và yêu thích môn Hoá học
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
Trang 4HS Đọc phần thông tin trong SGK
? Hóa học hữu cơ là gì?
? Hóa học hữu cơ có vai trò như thế
nào trong đời sống và xã hội …?
- Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu
cơ và các chuyển đổi của chúng
- Nghành hóa học hữu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
xã hội
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ (5 phút)
- Mục tiêu: Biết được hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Gv y/c hs:
? Tính hoá trị của C, H, O trong các hợp
chất sau: CO 2 , H 2 O?
→Hs tính hoá trị và trả lời
→Gv nêu vấn đề: trong hợp chất hữu cơ C,
H, O cũng có hoá trị như vậy, nhưng biểu
diễn sự liên kết giữa các nguyên tử này như
thế nào?
- Gv thông báo cách biểu diễn hoá trị và liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử đồng
thời thực hiện trên mô hình
? Hãy lắp ghép mô hình phân tử CH 4 , CH 4 O
→Hs lắp mô hình và đưa ra các cách lắp ghép
khác nhau
? Hãy chỉ ra cách ghép đúng, sai? chỉ ra điểm
sai là gì?
→Hs rút ra kết luận về sự liên kết giữa các
nguyên tử
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Trong các hợp chất hữu cơ, C hoá trị IV, oxi hoá trị II, Hiđro hoá trị I
Ví dụ:
CH4 :
CH3OH:
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mạch cacbon( 7 phút)
- Mục tiêu: Biết được mạch cacbon
H
H C H H H
H C O H H
Trang 5- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Gv y/c hs tính hoá trị của C trong các phân
tử C2H6, C3H8
- Gv nêu vấn đề: có phải trong các hợp chất
hữu cơ, nguyên tử cacbon có hoá trị khác IV
không?
? Viết các cách biểu diễn liên kết của các
nguyên tử trong phân tử C 4 H 10 ?
? Thế nào là mạch cacbon?
? Có mấy loại mạch cacbon?
2 Mạch cacbon
- Khái niệm: Các nguyên tử liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Phân loại: 3 loại + Mạch thẳng:
| | | |
- C - C - C - C - | | | |
+ Mạch nhánh:
| | |
- C - C - C - | |
- C - |
+ Mạch vòng:
| |
- C - C- | |
- C - C - | |
Hoạt động 5: Tìm hiểu trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ ( 5 phút)
- Mục tiêu: Biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Viết các cách biểu diễn liên kết của các 3 Trật tự liên kết giữa các
Trang 6nguyên tử trong phân tử C 2 H 6 O?
? Nhận xét gì về trật tự liên kết của hai chất
trên?
→Gv nhấn mạnh đây là nguyên nhân làm
rượu etylic có tính chất khác với đimetyl ete
Từ đó đi đến kết luận
nguyên tử trong phân tử
Đimetyl ete
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 6: Tìm hiểu về công thức cấu tạo.( 5 phút)
- Mục tiêu: Biết được cách viết CTCT và ý nghĩa của CTCT
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, làm mẫu, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Gv thông báo: tất cả các công thức đã biểu
diễn ở trên người ta gọi là công thức cấu tạo
H? Vậy công thức cấu tạo là gì?
- Gv hướng dẫn hs cách biểu diễn công thức
cấu tạo đầy đủ và cấu tạo thu gọn
- Gv y/c hs quan sát 2 công thức cấu tạo của
C2H6O Đó là chất gì?
? Khi nào là rượu? Khi nào là ete?
? Nhìn vào công thức cấu tạo cho ta biết
điều gì?
II Công thức cấu tạo
- CTCT là CT biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ:
+ etilen:
H H
C C
H H
H H
H C C O H
H H
H H
H C O C H
H H
Rượu etylic
Trang 7
CTCT thu gọn: CH2 = CH2
+ Rượu etylic:
CTCT thu gọn:
CH3 - CH2 - OH
- Ý nghĩa của CTCT: cho biết + Thành phần phân tử
+ Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
4 Củng cố: 7p
Làm bài tập số 2, 3 SGK
5.
Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 ’
Làm bài tập 1, 4, 5/ 108 Sgk
- Làm bài tập 1→5 sgk Bài 35
- Đọc trước bài metan
E Rút kinh nghiệm:
H H
H C C O H
H H