2, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đầu máy Hà Lào : a, Bộ máy quản lý : Xí nghiệp là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô tươ
Trang 1Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954, kết thúc thắng lợi cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, một nửa đất nước sông trong hoàbình, ta bắt đầu công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vậtchất của chủ nghĩa xã hội Cùng với cuộc khôi phục các công trường, nhàmáy, đường sắt cũng dần được khôi phục và phát triển
Để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, hàng hoá trên tuyến đường sắtphía Tây góp phần khôi phục, ổn định và phát triển nền kinh tế quốc dân, thihành chỉ thị của bộ giao thông vận tải và tổng cục đường sắt Việt Nam Ngày16/7/1956 xí nghiệp được thành lập tại DePot Lao Cai
Lúc đầu thành lập với 78 cán bộ cộng nhân viên thuộc nhiều ngànhnghề khác nhau và có 11 chiếc đầu máy hơi nước Đến năm 1958 xí nghiệpchuyển trụ sở làm việc từ Lao Cai về Yên Bái và đôỉ tên thành " Đoạn quản lýđầu máy "
Ngoài số công nhân viên chức và số đầu máy có từ ngày đầu đượcthành lập, lực lượng công nhân viên và số lượng đầu máy dần dần được bổxung và như vậy khối lượng vận tải (sản lượng ) cũng tăng lên tương ứng cả về
Trang 2GIÁM ĐỐC
PGĐ kỹ thuật PGĐ vận dụng
Phòng tổ chức lao động Phòng kế hoạch thống kê Phòng tài chính kế toán Phòng hành chính y tế nhà trẻ Phòng vật tư đội xe Phòng kỹ thuật PX sửa chữa, PX cơ khíPX nhiên liệu, PX vận dụng
Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
lực, đoàn kết, xí nghiệp đã từng bước khẳng định được vai trò và vị trí cuả mình
trong ngành đường sắt nói riêng và trong ngành giao thông vận taỉ nói chung
2, Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
a, Bộ máy quản lý :
Xí nghiệp là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô tương
đối lớn (trên 1000 cán bộ công nhân viên ),có tư cách pháp nhân Chịu sự quản
lý của xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I - Liên hợp đường sắt khu
vực I - Liên hợp đường sắt Việt Nam Xí nghiệp tổ chức bộ máy theo mô hình
trực tuyến, đứng đầu là ban giám đốc, chỉ đạo trực tiếp các phân xưởng các
phòng ban,các trạm đội
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp
- Giám đốc xí nghiệp : Chịu trách nhiệm trước nhà nước và cán bộ công nhân
viên về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng như
việc thực hiện các chế độ chính sách và pháp luật của nhà nước
- Phó giám đốc kỹ thuật : Có trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật,
hoàn thành cả về số lượng và chất lượng đầu máy sửa chữa các cấp trong kỳ
báo cáo Chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, phân xưởng cơ khí, phân xưởng sửa
chữa, phân xưởng gia nhiệt
Nguyễn Thị Thu Dung
Lớp II CKT 2
2
Trang 3Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phó giám đốc vận dụng : có trách nhiệm chỉ đạo công tác chạy tàu an toàn,cấp đủ số đầu máy vận dụngphục vụ cho yêu cầu vận tải, phấn đấu thực hiện tốtcác chỉ tiêu hao phí nhiên liệu chạy tàu, trực tiếp chỉ đạo phân xưởng vậndụng, phân xưởng nhiên liệu, các trạm, đội lái máy Giúp việc cho giám đốc còn
có các phòng ban, chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Các phòngban chức năng gồm :
+ Phòng tổ chức lao động
+ Phòng kế hoạch
+ Phòng tài chính kế toán
+ Phòng hành chính, y tế, nhà trẻ
+ Phòng vật tư, bảo vệ, đội xe
b,Đặc điểm về sản phẩm và các hình thức kinh doanh :
* Là một trong những đơn vị chịu sự quản lý và chi phối của xí nghiệp liênhợp vận tải đường sắt khu vực I - Liên hợp đường sắt Việt Nam Đến nay xínghiệp đang quản lý và sử dụng 3 loại đầu máy Diezel của Liên Xô (TY7E),đầu máy của úc (Đ.5.H), đầu máy của Tiệp (Đ.12.E) Và vừa qua, năm 2002mới nhập thêm đầu máy của Trung Quốc (Đ.10.H)
* Là một xí nghiệp vận doanh, một trong những ngành sản xuất đặc biệt, nókhông tạo ra sản phẩm cụ thể qua mỗi kỳ hạch toán mà có 2 nhiệm vụ chính :
- Vận tải : Có hai mác chạy tàu khách và vận chuyển hàng hoá trên tuyếnđường sắt Hà Nội - Lao Cai với tổng chiều dài trên 300 Km
- Ngoài việc quản lý và sử dụng sức kéo của đầu máy, xí nghiệp còn có nhiệm
vụ sửa chữa đầu máy sau mỗi lý trình vận dụng, đầu tiên là cấp đại tu, cấp ky,cấp 2, cấp 1, cấp trung gian, cấp Ro và cuối cùng là sửa chữa lâm tu
Ví dụ : Đầu máy Đ.5.H của úc :
Cứ chạy được 2000 Km thì vận dụng bắt vào sửa chữa theo cấp Ro, 10.000 Kmvào cấp trung gian, 30.000 Km vào cấp 1, 75.000 Km vào cấp 2, 200.000 Kmvào cấp Ky, và 600.000 Km vào sửa chữa đại tu
* Đặc điểm về tổ chức quy trình công nghệ sản xuất :
Bình thường với các doanh nghiệp sản xuất khác, quy trình của nó là đưaNVL vào để sản xuất, chế tạo sản phẩm hay đem tiêu thụ ngay Nhưng đối với
xí nghiệp đầu máy Hà Lào thì quy trình sản xuất có sự khác biệt như sau :
- Xét trong phạm vi một phân xưởng thì : Sản phẩm của tổ sản xuất này khôngphải là NVL chính của tổ sản xuất khác tiếp theo vì mỗi tổ sản xuất chịu tráchnhiệm sửa chữa của một bộ phận nào đó trên đầu máy Khi đầu máy vào bất kỳmột cấp sửa chữa nào, sau khi tiến hành giải thể đầu máy thì tất cả các tổ đều cóthể cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của mình, và cuối cùng khi tất cả các tổsản xuất kết thúc công việc của mình cũng là lúc sản phẩm được hoàn thành,đầu máy được sửa chữa xong
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
3
Trang 4Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xét trong toàn bộ xí nghiệp thì : Sản phẩm của bộ phận này (của phân xưởngsửa chữa) không phải là NVL chính của bộ phận khác (của phân xưởng vậndụng) Mà phân xưởng vận dụng có nhiệm vụ đièu hành quay vòng của đầumáy cho nên không thể tập hợp chi tiết để tính giá thành riêng được như ở phânxưởng sửa chữa, các chi phí phát sinh ở đó được đưa vào giá thành sản xuấtthực tế trong kỳ khi xí nghiệp tập hơpj chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộcủa xí nghiệp để báo cáo xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I duyệtchi phí (tức là chi phí vận doanh) trong kỳ
* Quy trình sửa chữa đầu máy :
- Tổ động cơ : Có nhiệm vụ tháo, kiểm tra, thay thế và sửa chữa các chi tiết đầumáy thuộc phần động cơ
- Tổ thuỷ lực : Kiểm tra, thay thế và sửa chữa các chi tiết máy của hộp thuỷlực
- Tổ gầm : Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cân chỉnh giá chuyển hướng và hộp giảmtốc đầu máy
- Tổ điện : Kiển tra, sửa chữa và thay thế phần điện của đầu máy như đườngđiện, máy phát điện, máy đề,
- Tổ bơm gió : Tháo, kiểm tra, sửa chữa và thay thế tay hãm lớn, nhỏ, thùng gió
Tuy địa bàn hoạt động chạy dài tuyến Hà Nội - Lao Cai (trên 300 Km)
xong việc tổ chức quản lý sản xuất đều tập trung ở quanh trụ sở xí nghiệp, cònđối với các trạm trên tuyến như Lao Cai, Cam Đường, Việt Trì, Lâm Thao, HàNội, Yên Viên chỉ để lưu chú cho công nhân lái tàu Để đảm bảo nguyên tắcnhanh gọn, tạo điều kiện thuận lợi để các nhân viên kế toán tich luỹ kinhnghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu kinh doanhhợp lý, xí nghiệp đầu máy Hà Lào áp dụng việc tổ chức bộ máy theo hình thứctập trung, tiến hành công tác hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung vàphương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
4
Trang 5Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp
Tại phòng kế toán, xí nghiệp thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, ghichép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ có liên quan Còn ởcác phân xưởng chỉ bố trí các thống kê tổng hợp giờ công hàng ngày, cuối thángtổng kết giờ công trong tháng và bộ phận thống kê này do phòng tổ chức laođộng tiền lương quản lý
- Đứng đầu phòng kế toán : Là kế toán trưởng, có nhiệm vụ điều hành côngviệc chung, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các chứng từ, các nghiệp vụ kếtoán phát sinh, giúp giám đốc xí nghiệp tổ chức thông tin và phân tích hoạtđộng kinh tế
- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ các chế độ của cán bộcông nhân viên và các chứng từ pháp sinh (bằng tiền) có liên quan tới tài khoản
kế toán tổng hợp
- Kế toán giá thành : Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ từ các kế toán chi tiết
để lên bảng giá thành Có liên quan đến TK 621, TK 622, TK 627 ( TK 6271,
Trang 64, Tổ chức hình thức kế toán và phương pháp kế toán :
- Về hình thức kế toán : Do đặc điển tổ chức quản lý sản xuất của xí nghiệp với
qui mô lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều Mặt khác, bộ máy kế toán của phòngchiếm 50% đã tốt nghiệp đại học, còn lại 50% đang theo học đại học tại cáctrường kinh tế Do đó đã giảm bớt việc ghi chép, phát huy được trình độ, nănglực, nghiệp vụ của cán bộ kế toán Đồng thời phù hợp với yêu cầu hạch toán củađơn vị chủ quản (xí nghiệp liên hợp vận tải đường săts khu vực I - Liên hợpđường sắt Việt Nam) cho nên xí nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật kýchứng từ "
Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức
"Nhật ký chứng từ "
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
6
Trang 7Do vậy, để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán NVL dùng trong kỳ và hạchtoán vật tư, hàng hoá tồn kho Đồng thời trên cơ sở đó xác định tính chính xáckết quả hoạt động sản xuất trong kỳ, xí nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên.
5, Đặc điểm về vốn kinh doanh :
Do xí nghiệp là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh với quy môtương đối lớn ( với trên 1000 cán bộ công nhân viên), có tư cách pháp nhân,chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản là xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khuvực I - Liên hợp đường sắt Việt Nam Nên nguồn vốn chủ yếu mà doanh nghiệpdùng để hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn vốn do nhà nước cấp.Trong đó:
- Vốn lưu động : 120.000.000.000 đ
- Vốn cố định : 50.000.000.00
II, Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
1, Công tác quản lý chung về chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
a,Đặc điểm củn phẩm tại xí nghiệp đầu máy Hà Lào :
Bình thường với các doanh nghiệp sản xuất khác qui trình của nó là đưa raNVL vào để sản xuất, chế tạo sản phẩm hay đem tiêu thụ ngay Nhưng đối với
xí nghiệp đầu máy Hà Lào thì qui trình sản xuất có sự khác biệt như sau :
- Xét trong phạm vi một phân xưởng thì : Sản phẩm của tổ sản xuất này khôngphải là NVL chính của tổ sản xuất khác tiếp theo vì mỗi tổ sản xuất chịu tráchnhiệm sửa chữa của một bộ phận nào đó trên đầu máy Khi đầu máy vào bất kỳmột cấp sửa chữa nào, sau khi tiến hành giải thể đầu máy thì tất cả các tổ đều cóthể cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của mình và cuối cùng khi tất cả các tổ sảnxuất đều kết thúc công việc của mình cũng là lúc sản phẩm được hoàn thành,đầu máy được sửa chữa xong
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
7
Trang 8Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xét trong toàn bộ xí nhiệp thì : Sản phẩm của bộ phận này (của phân xưởngsửa chữa) không phải là NVL chính của bộ phận khác ( của phân xưởng vậndụng) Mà phân xưởng vận dụng có nhiệm vụ điều hành quay vòng của đầumáy cho nên không thể tập hợp chi tiết để tính giá thành riêng được như ở phânxưởng sửa chữa, các chi phí phát sinh ở đó được đưa vào giá thành sản xuấtthực tế trong kỳ khi xí nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộcủa xí nghiệp để báo cáo xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I duyệtchi phí ( tức là chi phí vận doanh) trong kỳ
b, Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại xí nghiệp :
b1 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và hạch toán kế toán ở phòng tài chính
kế toán tại xí nghiệp đâù máy Hà Lào :
Hiện nay phòng đã và đang áp dụng việc tập hợp chi phí sản xuất, hạchtoán kế toán ở những phần việc cụ thể sau :
- Nhập những dữ liệu về : Nhập - xuất NVL, công cụ, dụng cụ
- Nhập dữ liệu về : thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Các dữ liệu về TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Các dữ liệu về tiền lương, bảo hiểm
- Các bút toán điều chỉnh, kết chuyển và các bút toán về phân bổ cũng như một
số các nghiệp vụ khác
* Qua quá trình xử lý thông tin của máy tính dựa trên cơ sở dữ liệu đã nhậpvào máy tính và những yêu cầu của người quản lý có những sản phẩm sau : + Các sổ chi tiết nhập - xuất NVL, công cụ dụng cụ theo từng đối tượng tậphợp chi phí, từng khoản mục chi phí cũng như từng loại NVL hay CCDC nhậptrong từng đối tượng nhập
+ Các bảng kê, nhật ký chứng từ
+ Các bảng phân bổ :
Bảng phân bổ số 2 : Phân bổ NVL, CCDC
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các báo cáo tài chính như : Bảng cân đối kế toán, giá thành sản xuất thực tếtrong kỳ ( báo cáo chi phí vận doanh trong kỳ), kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
b2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của xí nghiệp :
Hiện nay xí nghiệp đầu máy Hà Lào tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo
3 khoản mục chủ yếu sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
8
Trang 9Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
Do thời gian có hạn nên em chỉ tập chung vào hạch toán chi phí sản xuất vềsửa chữa đầu máy trong tháng 4 năm 2003
2, Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
* Nội dung : Đối với các doanh nghiệp sản xuất khác thì hầu hết NVL trực tiếp
là yếu tố cơ bản để tạo nên thực tế của sản phẩm Song do đặc thù riêng nên xínghiệp đầu máy Hà Lào nêu NVL trực tiếp là các loại phụ tùng thay thế, vậtliệu phụ tạo cho công tác sửa chữa, dầu hoả dùng cho công tác lau chùi, rửa cáclinh kiện, nhiên liệu dùng cho chạy thử và thủ tải
Như vậy, ở đây phụ tùng thay thế lại đóng vai trò chính, vì thế mà nóthường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm, mặt khác số lượng chủngloại phụ tùng đa dạng, phong phú với trên 4000 loại mặt hàng cho nên việc tổchức quản lý tốt, yếu tố này góp phần đáng kể vào công tác quản lý chi phí sảnxuất, hạ giá thành của xí nghiệp
PHIẾU XUẤT KHO
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
9
Trang 10vị tính
Yêu cầu Thực xuất
Cộng
Thủ trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhập Thủ kho
* Nguyên tắc xuất kho :
Khi đầu máy vào xưởng hội đồng giải thể tiến hành giải thể đầu máy theotừng cấp để xác định khối lượng công việc phải làm của mỗi tổ sản xuất, đồngthời xác định những chi tiết nào phải sửa chữa, phải thay thế và ghi vào biênbản giải thể Hội đồng giải thể bao gồm :
- Phó giám đốc kỹ thuật - Chủ tịch hội đồng
- Đại diện phòng kỹ thuật - Uỷ viên
- Phân xưởng sửa chữa và các tổ sửa chữa
Các tổ sản xuất căn cứ vào biên bản giải thể để thực hiện công việc của tổmình, nến phải sửa chữa ở bộ phận, chi tiết nào nến phải thay thế, thay chi tiết
đó Từ đó lập phiếu yêu cầu lĩnh vật tư phụ tùng để phục vụ công tác sửa chữa Những chi tiết phải thay thế xí nghiêph thực hiện thu lại chi tiết cũ, xuấtchi tiết mới, các chi tiết cũ nhập vào kho phế liệu Chứng từ xuất gồm có :Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, biên bản giải thể sau đó được chuyển qua phòng kếhoạch để duyệt định mức cấp phát ( viết phiếu xuất kho)
Khi viết phiếu xuất kho vật tư phục vụ cho sản xuất, cán sự định mức phảicăn cứ vào biên bản giải thể, phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, phiếu nhập hàng cũ tiếnhành lập phiếu xuất kho cho các tổ sản xuất, phiếu xuất được lập thành 02 liên :
- 01 liên lưu lại định mức
- 01 liên chuyển qua kho để lĩnh, sau đó nộp cho phòng tài chính kế toán đểhạch toán
Khi thủ kho nhận được phiếu xuất kho, thủ kho vào nhật ký giao nhậnchứng từ, thẻ kho sau đó được chuyển cho kế toán vật liệu, kế toán vật liệu tiếnhành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và căn cứ vào nội dung, số liệu ghi trênmỗi tờ phiếu xuất kho để tiến hành nhập số liệu vào máy tính, mọi số liệu trước
khi nhập vào máy tính kế toán tiến hành phân loại chứng từ cho từng đối tượngtập hợp khoản mục chi phí và giá trị NVL xuất kho trong kỳ (giá hạch toán)
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
10
Trang 11Hệ số giá vật
liệu, CCDC
=
Giá trị NVL hayCCDC tồn kho đầu
kỳ (giá thực tế) +
Giá trị NVL hayCCDC nhập kho trong
kỳ (giá thực tế)Giá trị NVL hay
CCDC tồn kho đầu
kỳ (giá hạch toán) +
Giá trị NVL hayCCDC nhập kho trong
kỳ (giá hạch toán)
* Tài khoản sử dụng :
- Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp sử dụng TK 621, TK 621 dùng để phản ánhcác chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sửa chữađầu máy
- Đối tượng chi phí : TK 621 " chi phí NVL trực tiếp "
621 : - Phân xưởng sửa chữa
- Đầu máy sửa chữa cấp ky
- Đầu máy sửa chữa cấp II
- Đầu máy sửa chữa cấp I
* Quy trình hạch toán :
+, Căn cứ lập tờ kê xuất vật tư :
- Căn cứ vào các pgiếu xuất kho NVL và CCDC để tập hợp chi phí NVL vàCCDC theo từng đối tượng chiụ chi phí theo giá hạch toán
- Căn cứ vào định kỳ 5 hoặc 10 ngày ta lập một lần
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
11
Trang 1275 65 05/4 2204 Chiếc Bơm nhiên
liệu
01 2.900.000 2.900.000
17.517.900
Tổng cộng giá trị : 17.517.900-Vật liệu phụ : 475.000-Nhiên liệu : 970.000-Phụ tùng : 15.752.000-Công cụ, dụng cụ : 320.000
Yên Bái, ngày 06 tháng 04năm 2003
( Xem trích bảng phân bổ số 2 trang sau)
- Từ bảng phân bổ số 2 ta lập được sổ cái TK 621 " Chi phí NVL TT " trongtháng 04/2003
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
12
Trang 13Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Trích bảng phân bổ số 2 (Biểu số2) Phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ vào đối tượng tháng 04/2003
Kế toán ghi phân bổ Kế toán ghi bảng kê Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 14Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
TRÍCH SỔ CÁI TK 621 " CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP "
Số dư đầu năm
Tháng
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 15Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
* Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : Tiền lương, tiền công và tríchBHXH của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc phân xưởng sửa chữa, cònKPCĐ, BHYT xí nghiệp trích nhưng không đưa vào chi phí nhân công trựctiếp mà hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với phân xưởng sửachữa thì chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất cụ thể bao gồm :Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm, tiền phụ cấp độchại, tiền bồi dưỡng, trèo cao
Công việc tính toán tiền lương được tiến hành do kế toán tiền lươngthực hiện theo các bước sau đây :
+ Hàng ngày cán bộ định mức lao động của phòng tổ chức lao động tiềnlương trực tiếp xuống từ bộ phận sản xuất của phân xưởng tính định mức thờigian lao động cho mỗi loại thời gian lao động của từng tổ ( Căn cứ vào biênbản giải thể đầu máy) để giao cho các tổ thực hiện
+ Cuối mỗi ngày nhân viên thống kê lao động ở phân xưởng sửa chữa căn cứvào phiếu định mức lao động của cán bộ định mức và mức độ hoàn thànhđịnh mức của từng tổ sản xuất, thống kê toàn bộ số giờ công lao động theotừng người, tổ, của toàn bộ phân xưởng và ghi bảng chấm công
+ Cuối tháng thông qua quản đốc phân xưởng nhân viên thống kê gửi bảngchấm công của từng tổ sản xuất về phòng tổ chức lao động để tính toán lương + Căn cứ vào bảng chấm công nhận được của từng tổ sản xuất được đưaxuống từ phòng tổ chức, kế toán tiền lương tiến hành tính toán :
Tiền lương
sản phẩm =
Mức độ hoànthành ĐMLĐ x
Số ca thamgia sản xuất x
Đơn giá lương SPtheo ca sản xuất
x
tham giasản xuất
x
đơn giá bìnhquân độc hạihay trèo cao
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 16Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn giá tiền lương sản phẩn cho một ca sản xuất ở các tổ có sự khác nhau, sự khác nhau đó phụ thuộc vào tínhchất công việc của mỗi tổ sản xuất, mặt khác đơn giá lương trong một ca sản xuất trong cùng một tổ cũng có sự khácnhau, sự khác nhau đó là do ảnh hưởng của lương cấp bậc thợ (Hệ số lương cấp bậc)
* Chứng từ của kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là các bảng tính lương:
- Ví dụ về phương pháp tính lương
Trích bảng chấm công của một số công nhân ở một số các bộ phận
stt Họ và tên
Tổ sản xuất
Ca hưởn g lương SX
Ngày hưởn g lương thời gian
Lương
cơ bản
Mức độ hoàn thành công việc
Đơn giá lương cho một ca
Ghi chú
Cách tính lương của từng công nhân :
1, Ông Đỗ Văn Tâm - Tổ động cơ
Lương thời gian = 518700
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 17Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 18Để phân bổ tiền lương vào đối tượng tập hợp chi phí, xí nghiệp căn cứ vàochi phí NVL trực tiếp trong tổng chi phí, bởi lẽ trong giá thành đơn vị sản phẩm(Đầu máy sửa chữa ở mỗi cấp) khoản chi phí này chiếm tỷ trọng tới 60 - 70%.Song để đơn giản việc tính toán xí nghiệp căn cứ vào phụ tùng thay thế cho sửa
chữa đầu máy bởi vì chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí NVLtrực tiếp
Như vậy tiền lương được phân bổ cho đầu máy sửa chữa ở các cấp như sau(Xem bảng tiền lương và BHXH - Bảng phân bổ số 1)
Đầu máy sửa
- Đối tượng chi phí TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp "
+ TK 622 - Phân xưởng sửa chữa
+ Chi tiết đầu máy sửa chữa cấp ky
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 19Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi tiết đầu máy sửa chữa cấp II
+ Chi tiết đầu máy sửa chữa cấp I
- Từ bảng phân bổ số 1 (biểu số 03) ta lập được sổ cái TK 622 " Chi phí nhâncông trực tiếp " của tháng 4/2003.(Xem biểu số 3 và sổ cái TK 622 trang sau)
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 20Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 21Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 10 tháng 5 năm 2003
Kế toán trưởng
Người lập bảng TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 " CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP " SỐ DƯ ĐẦU NĂM Nợ Có xxx xxx Ghi có các tài khoản đối ứng Nợ với tài khoản này Tháng 01 Tháng
Tháng 04 Tháng 12 Cộng TK 334 891.729.000 TK 338 62.481.030 TK
Cộng số phát sinh nợ 954.210.030 Cộngh số phát sinh có 954.210.030 Nợ Số dư cuối tháng
Có
Xxx xxx
Ngày 16 tháng 5 năm 2003
Người lập bảng
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 22Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 23Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung :
* Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung được hạch toán vào giá thành của sản phẩm sửa chữađầu máy (Các cấp sửa chữa), chi phí sản xuất chung phat sinh tại cấp sửa chữanào thì hạch toán vào cấp sửa chữa đó
Nội dung chi phí sản xuất chung tại phân xưởng sửa chữa bao gồm :
- Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271)
- Chi phí NVL dùng trong phạm vi phân xưởng (TK 6272)
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng chung cho phân xưởng(TK 6273)
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất nhà xưởng (TK 6274)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277)
2.3.1 Kế toán nhân viên phân xưởng :
- Nội dung : Tiền lương củanhân viên phân xưởng được hình thành trên cơ sở hệ
số lương và quỹ lương gián tiếp :
Nhân viên phân xưởng bao gồm :
+ Một quản đốc phân xưởng
+ Một phó quản đốc phân xưởng
+ Một nhân viên thống kê phân xưởng
+ Một kế toán phân xưởng
Việc trích các khoản bảo hiểm kinh phí công đoàn tương tự như cách tínhphần chi phí nhân công trực tiếp
- Chứng từ bao gồm : Bảng phân bổ số 1 (biểu số 3)
- Tài khoản sử dụng : Tài khoản chi tiết TK 6271"chi phí nhân viên phânxưởng"
2.3.2 Kế toán NVL dùng trong phân xưởng :
- Chứng từ gồm :Xem bảng phân bổ số 2 " Phân bổ NVL, CCDC "
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 24+ Nguyên tắc xuất dùng CCDC tương tự như nguyên tắc xuất dùng NVL : Căn
cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh dụng cụ của từng tổ sản xuất (thông qua quản đốcphân
xưởng), căn cứ vào kế hoạch mua sắm CCDC sau đó qua định mức duyệt khi đómới đủ điều điện lĩnh
+ Trường hợp những công cụ dụng cụ có giá trị lớn xí nghiệp cũng tiến hànhphân bổ dần vào chi phí sản xuất để đảm bảo tính hợp lý của giá thành sản phẩm;trường hợp những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ thì được phân bổ trực tiếp vàođối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
- Chứng từ gồm : Xem bảng phân bổ số 2 " Bảng phân bổ NVL, CCDC "
- Tài khoản sử dụng : Tài khoản chi tiết TK 6273 " Chi phí CCDC trong phânxưởng "
2.3.4 Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ :
* Nội dung và phương pháp tính chi phí khấu hao TSCĐ :
Công tác tính khấu hao TSCĐ xí nghiệp áp dụng theo quyết định số1062/TC/QĐ - CSPC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của bộ tài chính, và tỷ lệ khấuhao được tính cho cụ thể từng tài sản thuộc các nhóm TSCĐ từ A đến H do bộtài chính quy định
Ví dụ : Một máy tiện T616 nguyên giá : 45.500.000đ
Máy được sử dụng từ năm 1998
Thời gian sử dụng 8 năm, tỷ lệ trích khấu hao 12,5%/1 năm
Trang 25KẾ HOẠCH SỬA CHỮA ĐẦU MÁY
Tháng 4 năm 2003
ST
T
01 Đầu máy sửa chữa cấp ky 06 95.000.000 570.000.000
02 Đầu máy sửa chữa cấp II 11 60.000.000 660.000.000
03 Đầu máy sửa chữa cấpI 22 4.500.000 99.000.000
Số khấu hao được phân bổ cụ thể như sau :
Đầu máy sửa
chữa cấp ky =
22.258.0001.329.000.000 x 570.000.000 = 9.546.320đ
Đầu máy sửa
chữa cấp II =
22.258.0001.329.000.000 x 660.000.000 = 11.053.634đ
Đầu máy sửa
chữa cấp I =
22.258.0001.329.000.000 x 990.000.000 = 1.658.045đ
* Chứng từ : Bảng tính và phân bổ khấu hao (biểu số 04)
- Căn cứ để lập bảng tính và phân bổ số khấu hao
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 26Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Căn cứ vào nguyên giá TSCĐ theo từng loại, từng tài khoản và nơi sử dụngchúng
+ Căn cứ vào quyết định số 1062 của bộ tài chính để phân nhóm và xác định tỷ
lệ khấu hao cho từng loại, từng tài sản
+ Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa đầu máy các cấp của tháng cần tính và phân bổ
cả về giá và lượng
(Xem biểu số 4 - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ)
* Tài khoản sử dụng : Xí nghiệp sử dụng TK 6274 " Chi phí khấu hao "
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 27Trường CĐ-KT- KT- TM Chuyên đề tốt nghiệp
Tháng 4 năm 2003
Đơn vị : ĐồngST
T
Chỉ tiêu
Đối tượng sử dụngToàn
Doanh
Nguyên giá Khấu hao Cấp ky Cấp II Cấp I
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2
Trang 28Trường CĐ-KT- KT- TM
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.5.Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài :
* Nội dung : Khoản chi phí này cuối tháng căn cứ vào đồng hồ báo sử dụngđiện, đồng hồ báo sử dụng nước của phân xưởng sửa chữa để tính toán cụ thểtrong tháng 3 là :
Điện thắp sáng : 11400 Kw x 750 đ/ Kw = 8550000 đ
Nước sinh hoạt : 55 m3 x 2500 đ/ m3 = 137500 đ
Tiền điện và tiền nước xí nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản (Xem nhật kíchứng từ số 2 tháng 4/ 2003)
* Tài khoản sử dụng : Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài xí nghiệp sử dụng tàikhoản 6277 để hạch toán
2.3.6.Kế toán chi phí bằng tiền khác :
Tổng chi phí bằng tiền khác phát sinh trong tháng 1 được tính vào chi phísản xuất (Sửa chữa đầu máy) là 5921000 đ
2.4.Phân bổ chi phí sản xuất chung vào đối tượng sử dụng :
Tương tự như phân bổ tiền lương công nhân sản xuất, ta cũng căn cứ vàochi phí phụ tùng thay thế cho sửa chữa đầu máy để phân bổ
* Phân bổ chi phí cho nhân viên phân xưởng :
Đầu máy sửa
* Phân bổ chi phí NVL cho quản lý phân xưởng :
Đầu máy sửa chữa cấp ky : 12.450.444 đ
Đầu máy sửa chữa cấp II : 14.565.835 đ
Đầu máy sửa chữa cấp I : 1.175.530 đ
* Phân bổ chi phí dụng cụ quản lý :
Đầu máy sửa chữa cấp ky : 7.230.642 đ
Đầu máy sửa chữa cấp II : 8.459.163 đ
Đàu máy sửa chữa cấp I : 682.693 đ
Nguyễn Thị Thu Dung Lớp II CKT 2