1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

48 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiểm Toán Các Khoản Nợ Vay Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Kiểm Toán AASC Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 103,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân chia các phòng ban của Công ty với mục tiêu phục vụ công tácquản lý, trên thực tế trong mỗi cuộc kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán Công ty cóthể huy động nhân viên từ các phò

Trang 1

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY AASC

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty AASC

Hoạt động kiểm toán độc lập thực sự được hình thành và phát triển ở nước takhi bản thân những nhân tố nội tại của nền kinh tế đặt ra những đòi hỏi cấp thiếtcho việc đa dạng hóa sở hữu, đa dạng hóa đầu tư trong quá trình chuyển đổi cơ chếkinh tế Trước đòi hỏi đó ngày 13/5/1991 Bộ Tài chính đã ký hai Quyết định thànhlập hai Công ty Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB ngày 13/5/1991 thành lập Công

ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam với tên giao dịch là ASC, hoạt động theo giấy phép

số 957/PPT của HĐBT nay là Chính phủ Trong thời gian này công ty ASC chỉ cóchức năng cung cấp những dịch vụ về tài chính kế toán Quyết định số 165TC/QĐ/TCCB ngày 13/5/1991 thành lập Công ty Kiểm toán Việt Nam với tên giaodịch là VACO hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán

Do đòi hỏi bức thiết của nền kinh tế về nhu cầu kiểm toán và lành mạnh hoáhoạt động kinh doanh cùng với những nỗ lực không ngừng của cán bộ, nhân viênCông ty ASC ngày 14/9/1993 Bộ trưởng Bộ Tài Chính ra Quyết định số 639TC/TCCB cho phép công ty ASC được cung cấp thêm dịch vụ kiểm toán Lúc nàycông ty được đổi tên thành Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toántên giao dịch là AASC (Auditing And Accounting Financial Consultancy ServiceCompany) Như vậy AASC là một trong các tổ chức hợp pháp đầu tiên nhất tạiViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán

Mười hai năm một chặng đường từ chỗ chỉ là một công ty hoạt động tronglĩnh vực kế toán với số lượng cán bộ, nhân viên 8 người từ Bộ Tài Chính chuyểnsang, trong một trụ sở nhỏ bé nằm tại số 1 Lê Phụng Hiểu – Hà nội Nay AASC đãlớn mạnh với hơn 300 cán bộ, kiểm toán viên và cộng tác viên hoạt động rộngkhắp trên địa bàn cả nước Trong đó có trên 250 nhân viên được đào tạo chính quy

Trang 2

và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực thực tế về tài chính, kế toán, ngân hàng

tư vấn pháp luật Hiện tại AASC có trên 230 nhân viên kiểm toán trong đó có 79nhân viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước (CPA) chiếm 13% trong tổng

số kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước trong toànquốc, và được xếp thứ hai sau VACO về số lượng

Cùng với thời gian AASC ngày càng phát triển và lớn mạnh Các chi nhánh,văn phòng đại diện dần dần ra đời và đi vào hoạt động trên khắp địa bàn cả nước

Trang 3

Hiện tại AASC có một trụ sở chính năm chi nhánh Trụ sở chính đặt tại số 1 phố

Lê Phụng Hiểu, Hà nội Năm chi nhánh được phân bổ rộng khắp cả nước là:

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí minh đặt tại 29 đường Võ Thị Sáu được thànhlập vào cuối năm 1992 đầu năm 1993

Chi nhánh Vũng tàu đặt tại số 42 đường Thống Nhất Thành phố Vũng Tàuđược thành lập vào năm 1995 để đáp ứng yêu cầu về kiểm toán của Thành phố cótốc độ phát triển khá lớn trong thời gian này

Chi nhánh Thanh Hoá đặt tại số 25 đường Phan Chu trinh Thàn phố ThanhHoá được thành lập năm 1998 để nhằm cung cấp dịch vụ cho khu vực miền trung

Chi nhánh Quảng Ninh đặt tại tầng II – Công ty vàng bạc đá quý đường TrầnHưng Đạo Thành phố Hạ Long được thành lập năm 1998 nhằm cung cấp dịch vụcho hai Thành phố lớn là Hạ Long và Hải Phòng

Và mới đây ngày 1/1/2002 Văn phòng đại diện Hải Phòng được thành lập vàđặt tại số 22 đường Trần Phú Thành phố Hải Phòng Đến 1/1/2003 Văn phòng đạidiện này được nâng lên thành chi nhánh AASC Hải Phòng

Có đội ngũ kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm, có chi nhánh rộng khắp trong

cả nước AASC đã chiếm được thiện cảm của rất đông các công ty, doanh nghiệphoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Tốc độ tăng trưởng khách hàng của công ty làtương đối lớn, tỷ lệ trung bình năm nay tăng hơn năm trước là 20% Hiện nay công

ty có khoảng hơn 500 khách hàng thường xuyên và hàng trăm khách hàng khôngthường xuyên Các khách thường xuyên tín nhiệm cao đối với công ty gồm:

- Các ngành:

 Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ tài chính

 Năng lượng, Dầu khí

 Công nghiệp, Nông nghiệp

 Giao thông, Thuỷ lợi

 Hàng không và Hàng hải

Trang 4

 Than, Thép, Xi măng

 Khách sạn, Du lịch, Thương mại

 Xây dựng, Cao su, Cà phê

 Y tế

- Các loại hình doamnh nghiệp:

 Các doanh nghiệp nhà nước

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Các doanh nghiệp cổ phần Công ty TNHH và công ty tư nhân

 Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB,IMF, SIDA, ODA

 Các cơ quan nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh

tế xã hội

Cùng với lớn mạnh về số lượng nhân viên và các chi nhánh thì doanh thucủa công ty tăng lên là một điều tất yếu năm 1992 doanh thu của công ty là 840triệu đồng đến năm 2000 doanh thu của công ty là 17.400 triệu đồng và đến năm

2002 doanh thu của công ty là 21.000 triệu đồng

Bảng 10: Sơ đồ biểu diễn doanh thu của công ty AASC qua các năm

Trang 5

Trong đó doanh thu được phân bố chi tiết theo các loại hình dịch vụ như sau:

Bảng số 11: Phân bổ chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ

Trang 6

dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính Song về số lượng tăng trưởng thì kiểm toánBáo cáo tài chính đem lại doanh thu lớn hơn nhiều so với các dịch vụ khác.

Doanh thu liên tục tăng làm khoản đóng góp vào Ngân sách nhà nước ngàycàng nhiều năm 2001 nộp ngân sách nhà nước 2.7 tỷ VNĐ đến năn 2002 nộp Ngânsách nhà nước 3.2 tỷ VNĐ Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ nhân viêncông ty cũng được cải thiện, từ mức 2,1 triệu đồng năm 2001 đến năm 2002 đã lêntới 2.3 triệu đồng

2 Phương châm hoạt động và mục đích hoạt động của công ty

AASC hoạt động với phương châm đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mọilĩnh vực AASC hiểu vai trò của kiểm toán viên trong hoạt động của mình đó là:

Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật

Tuân thủ các Quy định của nhà nước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểmtoán quốc tế được chấp nhận chung

Luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu

AASC hoạt động với mục tiêu:

- Nhằm cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất

- Đảm bảo quyền lợi cao nhất của khách hàng

- Cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý kinh tế tàichính và điều hành công việc sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả caonhất

Chính do những nguyên tắc và mục tiêu này mà qua 12 năm hình thành vàphát triển Công ty AASC đã chứng tỏ một khả năng phát triển mạnh mẽ, đồng thờithể hiện là một Công ty đầu tiên và lớn nhất hoạt động trong lĩnh vực tài chính kếtoán và kiểm toán

3 Cơ cấu tổ chức của công ty AASC

a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 7

Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu công ty là tổnggiám đốc: Ông Ngô Đức Đoàn Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chungtoàn bộ công việc trong công ty, sau đó là các Phó Tổng Giám đốc :

Ông Tạ Quang Tạo

Ông Lê Đăng Khoa

Ông Nguyễn Thanh Tùng

Các Phó Tổng Giám đốc này có trách nhiệm điều hành các hoạt độngchuyên môn trong Tổng Công ty và trợ giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hànhcông ty Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc làm việc tại trụ sở chính

Tại các chi nhánh đứng đầu là Giám đốc chi nhánh có trách nhiệm điều hànhmọi hoạt động của chi nhánh mình Tiếp đó là các Phó Giám đốc chi nhánh cótrách nhiệm giúp Giám đốc chi nhánh trong việc điều hành hoạt động Cơ cấu tổchức được mô tả theo sơ đồ 12

Việc phân chia các phòng ban của Công ty với mục tiêu phục vụ công tácquản lý, trên thực tế trong mỗi cuộc kiểm toán, tư vấn tài chính kế toán Công ty cóthể huy động nhân viên từ các phòng, ban khác nhau Và do AASC là doanh ngiệp

có quy mô vừa cộng với đặc điểm kinh doanh của Công ty không đòi hỏi sự phứctạp trong công tác kế toán do vậy Công ty không có phòng tài chính kế toán riêng

 Công nghệ thông tin

 Tư vấn tài chính, quản trị kinh doanh

 Tư vấn thuế

 Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng

Trang 8

 Giám định tài chính, kế toán

Trong lĩnh vực kiểm toán AASC hiện đang cung cấp các dịch vụ: Kiểm toánBáo cáo tài chính thường niên; kiểm toán hoạt động của các dự án; kiểm toán báocáo quyết toán vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản; kiểm toán xác định vốn,giá trị doanh nghiệp; kiểm toán các tuân thủ luật định; kiểm toán các doanh nghiệptham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán; kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá; kiểmtoán các doanh nghiệp nhà nước phục vụ công tác cổ phần hoá và giám định các tàiliệu tài chính kế toán Hoạt động kiểm toán của công ty luôn tuân thủ Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhậntại Việt Nam

Trong lĩnh vực kế toán AASC hiện đang cung cấp cho khách hàng các dịch

vụ kế toán chủ yếu sau: Mở sổ và ghi sổ kế toán, lập các Báo cáo tài chính định kỳ,xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán; trợ giúp việc chuyển đổi hệ thống

kế toán và Báo cáo tài chính phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và đồng thờiđảm bảo tính tuân thủ các quy định của nhà nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kếtoán quốc tế được chấp nhận Đặc biệt AASC thường xuyên hướng dẫn cho kháchhàng trong việc áp dụng các chế độ kế toán tài chính và tư vấn, trợ giúp trong việclựa chọn đăng ký chế độ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Các dịch vụ kế toán này sẽ giúp cho khách hàng quản lý, kinh doanh đạt hiệu quảcao

Trong lĩnh vực Dịch vụ tư vấn và quản trị kinh doanh AASC hiện đang cungcấp các dịch vụ: tư vấn soạn thảo phương án đầu tư; đăng ký kinh doanh và thànhlập doanh nghiệp mới; tư vấn kiểm kê thẩm định giá trị tài sản; tư vấn quyết toánvốn đầu tư; tư vấn tiến hành cổ phần hoá, niêm yết chứng khoán, sát nhập hoặc giảithể; tư vấn tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách tài chính…

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Các tiến bộ trong lĩnh vực công nghệthông tin đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

Trang 9

Lập kế hoạch tổng quátCông việc thực hiện trước kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

doanh, gia tăng sản lượng, thị phần và lợi nhuận của các doanh nghiệp AASC vớimột đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin nhiều kinh nghiệm đã tạo ra rất nhiềusản phẩm có giá trị giúp đỡ kế toán viên trong quá trình làm việc như các phầnmềm: A- ASPlus 3.0 phục vụ kế toán hành chính sự nghiệp; E -ASPlus 3.0 phục

vụ kế toán doanh nghiệp; P- ASPlus phục vụ kế toán các dự án …

Trong lĩnh vực Đào tạo hỗ trợ tuyển dụng gồm dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng vàdịch vụ đào tạo

Trong lĩnh vực tư vấn thuế AASC hiện đang cung cấp cá dịch vụ sau: Lập

kế hoạch thuế; đăng ký, tính toán và kê khai thuế phải nộp với cơ quan thuế; ràsoát đánh giá việc vận dụng các saắc lệnh, chính sách thuế hiện hành tại Việt Nam

Như vậy AASC là một công ty kiểm toán mạnh trong tất cả các lĩnh vựcthuộc chuyên ngành tài chính kế toán và kiểm toán

II QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ, VAY.

Trong một môi trường cạnh tranh, để tạo nên uy tín và thu hút được nhiềukhách hàng thì AASC luôn hoạt động với phương châm coi uy tín và chất lượngcuộc kiểm toán là hàng đầu Từ đó, AASC đã xây dựng một chương trình kiểmtoán của riêng mình và tuỳ từng đối tượng kiểm toán mà có các thủ tục áp dụngphù hợp

Kiểm toán các khoản nợ, vay là một phần của hoạt động kiểm toán Báo cáotài chính vì thế quy trình kiểm toán các khoản nợ, vay cũng giống như quy trìnhkiểm toán BCTC gồm ba bước công việc là lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiệnkiểm toán và kết thúc kiểm toán Tất cả các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính đềuđược AASC thực hiện theo một trình tự sau:

SƠ ĐỒ 13: TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI AASC

Trang 10

Thực hiện kiểm toán

Hoàn thiện và lập Báo cáo kiểm toánLập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Công việc sau kiểm toán

1 Công việc thực hiện trước kiểm toán

Tiếp cận với khách hàng là bước khởi đầu của cuộc kiểm toán Với nhữngkhách hàng mới AASC tiến hành gửi thư chào hàng đến Ban Giám đốc Công tykhách hàng Trong thư chào hàng, AASC tự giới thiệu về mình, về các loại hìnhdịch vụ mà Công ty thực hiện cùng với phương thức tiến hành kiểm toán phù hợpvới đơn vị khách hàng Với những khách hàng thường xuyên hoặc những kháchhàng mới thì nhóm kiểm toán sẽ là những người có kinh nghiệm, hiểu rõ về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng thực hiện Nhưng không nhất thiết phải là nhómkiểm toán năn trước thực hiện

Kết quả của việc gửi thư chào hàng là đề nghị kiểm toán của Công ty kháchhàng Để xem xét có tiếp tục kiểm toán (đối với khách hàng cũ) hoặc có tiếp nhậnkiểm toán (đối với khách hàng mới) hay không, Ban Giám đốc Công ty AASCthường sẽ cử một thành viên của Ban Giám đốc hoặc trưởng phòng nghiệp vụ, làngười có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm tới khảo sát, đánh giá khả

Trang 11

năng chấp nhận kiểm toán đối với Công ty khách hàng Sau đó hai bên sẽ tiến hành

ký kết hợp đồng kiểm toán Khi hợp đồng kiểm toán được ký kết AASC sẽ tiếnhành phân công kiểm toán viên của mình phục vụ cuộc kiểm toán đó

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 đoạn 04 “Hợp đồng kiểm toánphải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo

vệ lợi ích của khách hàng và của Công ty kiểm toán” Hợp đồng kiểm toán nàyđóng vai trò là một hợp đồng kinh tế, đơn vị được kiểm toán là bên A còn AASC làbên B Hợp đồng này quy định rõ nội dung chính, điều kiện, trách nhiệm của mỗibên, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán

Dựa vào đánh giá khảo sát thu thập được và dựa vào hợp đồng kiểm toánAASC sẽ phân công kiểm toán viên thích hợp cho cuộc kiểm toán Để đảm bảochất lượng cuộc kiểm toán khi chọn kiểm toán viên thực hiện AASC đưa ra mộtbảng đánh giá về tính độc lập của kiểm toán viên Kiểm toán viên có đủ điều kiện

về tính độc lập mới được chọn thực hiện cuộc kiểm toán

Bảng 14: Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên ST

T

(Có/không)

Người thực hiện

Ngày tháng

1 Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong

Công ty đang kiểm toán không?

2 Kiểm toán viên có vay vốn của khách

Trang 12

sản phẩm cho khách hàng không?

6 Kiểm toán viên có cung cấp nguyên vật

liệu hay dịch vụ nào cho khách hàng

không?

7 Kiểm toán viên có làm đại lý bán sản

phẩm cho khách hàng không và ngược

lại?

8 Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng thân

thiết với những người trong bộ máy quản

lý (Thành viên Hội đồng quản trị, Ban

9 Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp

ghi sổ kế toán, giữ sổ kế toán và lập Báo

cáo tài chính cho khách hàng không?

10 Kết luận

Kiểm toán viên tham gia kiểm toán đã

đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức

nghề nghiệp kiểm toán về tính độc lập

Tiếp đó để phục vụ cho công tác kiểm toán AASC gửo thư yêu cầu Công tykhách hàng chuẩn bị tài liệu phục vụ cuộc kiểm toán

Để minh hoạ cho nội dung của chuyên đề thực tập này, em xin được lấy ví

dụ kiểm toán cho Công ty ABC làm dẫn chứng

Trang 13

Bảng 15: Yêu cầu chuẩn bị tài liệu đối với Công ty ABC cho việc kiểm toán

Báo cáo tài chính.

2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Kế hoạch kiểm toán tổng quát được lập cho toàn bộ cuộc kiểm toán Báo cáotài chính nên các thông tin được thu thập trên phạm vi toàn bộ hoạt động củaDoanh nghiệp Tuy nhiên trong chuyên đề thực tập này chỉ đi sâu vào các thông tin

có liên quan đến kiểm toán các khoản nợ, vay Cụ thể lập kế hoạch kiểm toán tổngquát gồm các bước sau: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, Tìm hiểu

về hệ thống kế toán của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng

2.1 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng.

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN T I CH NH K ÀI CHÍNH K ÍNH K Ế TO N V KI ÁN VÀ KI ÀI CHÍNH K ỂM TO N ÁN VÀ KI

Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty ABC

Phòng kế toán Công ty ABC

Để phục vụ cho công tác kiểm toán Báo cáo t i chính kài chính k ết thúc ng yài chính k31/12/2002 của quý Công ty Chúng tôi yêu cầu quý Công ty chuẩn bị các t i liài chính k ệusau:

1 Bảng cân đối phát sinh các t i khoài chính k ản năm 2002

2 Biên bản họp Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị

3 Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận công nợ phải thu, phải trả

4 Các hợp đồng nợ, vay

5 Bảng kê chi tiết vay, nợ từng đối tượng

6 Bảng tổng hợp tăng, giảm t i sài chính k ản trong năm

7 Bảng xác nhận vốn của Tổng Công ty

8 Biên bản kiểm kê h ng hoá tài chính k ồn kho

9 Chi phí doanh thu, chi phí hoạt động

Trang 14

Đây là một công việc rất quan trọng không chỉ thực hiện trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán mà nó được thực hiện xuyên suốt cuộc kiểm toán

Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng thực chất là kiểm toánviên tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, sản phẩmchính, nhà cung cấp của đơn vị khách hàng

Kiểm toán viên công ty AASC luôn cho rằng phần mở đầu có ý nghĩa quantrọng nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán là hiểu được một cách đầy đủ vềkhách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng Quá trình này sẽ giúp kiểmtoán viên đưa ra được một bối cảnh về cả vai trò hiện tại lẫn định hướng tương laicủa đơn vị khách hàng

Kiểm toán viên công ty kiểm toán AASC thu thập thông tin về hoạt độngkinh doanh của khách hàng qua các nguồn sau:

Với khách hàng thường xuyên: Kiểm toán viên thu thập thông tin về hoạt

động kinh doanh của khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán năm trước, đồng thờitrao đổi với ban lãnh đạo công ty khách hàng về những thay đổi trong hoạt độngkinh doanh của đơn vị trong năm qua

Với khách hàng mới: Kiểm toán viên thu thập thông tin về hoạt động kinh

doanh của khách hàng thông qua việc trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc Công ty,

kế toán trưởng hoặc nhân viên của đơn vị được kiểm toán Ngoài ra kiểm toán viênAASC còn trao đổi với cac kiểm toán viên khác và với các nhà tư vấn đã cung cấpdịch vụ cho đơn vị được kiểm toán

Công ty ABC là một khách hàng thường xuyên của AASC, chính vì vậythông qua Hồ sơ kiểm toán năm trước các kiểm toán viên AASC nắm bắt đượcnhững thông tin sau về hoạt động kinh doanh của Công ty ABC

Công ty ABC là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty AMCFViệt Nam được thành lập theo Quyết định số 1027/QĐ/TCCB – LĐ ngày 18 – 6 –

1995 của Bộ GTVT

Trang 15

Hoạt động chính của công ty là:

- Sản xuất kinh doanh Xuất nhập khẩu hàng may mặc, dệt, hàng thủ công mỹ

nghệ, hàng dân dụng

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Sản xuất kinh doanh hàng giải khát, đồ hộp, ăn uống công cộng.

- Kinh doanh du lịch, đại lý bán vé máy bay.

- Trực tiếp tổ chức tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng người lao động trước khi

làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:

Công ty ABC có một trụ sở chính đóng tại Thị trấn Đức Giang Gia Lâm HàNội, và một chi nhánh đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Hội đồng quản trị gồm ba thành viên trong đó hai thành viên của Công ty vàMột thành viên của Bộ Giao Thông Vận Tải

- Ban Giám đốc gồm có 1 Tổng Giám Đốc là Ông Trạch Văn Đoành và 2 phó

Tổng Giám đốc

- Ban kiểm soát gồm ba thành viên trong đó 2 thành viên chuyên trách, 1

thành viên kiêm nghiệm trong đó có một người là của Tổng Công ty AMCFViệt Nam

2.2 Tìm hiểu về môi trường kiểm soát

Môi trường hoạt động bao gồm môi trường pháp lý và các quy chế, các đốithủ cạnh tranh của đơn vị khách hàng, các đối tác kinh doanh, các khách hàng hiệnnay cũng như các khách hàng trong tương lai của khách thể kiểm toán.Trong quátrình lập kế hoạch kiểm toán các kiểm toán viên sẽ trau dồi thêm những hiểu biếtcủa mình nhằm xác định rõ các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới khách thể kiểm toán,

và Công ty AASC sẽ phân tích vị trí cạnh tranh của khách hàng, đánh giá khả năngcạnh tranh dự kiến trong trong lai của đơn vị khách hàng

Đối với khách hàng mới, để có thể đạt được sự hiểu biết về môi trường kiểmsoát chủ nhiệm kiểm toán sẽ tiến hành những buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban Giámđốc công ty khách hàng, qua đó Ban Giám đốc công ty khách hàng sẽ cung cấp chochủ nhiệm kiểm toán những thông tin về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành chonội bộ đơn vị mình Đồng thời, qua việc tiếp súc này, chủ nhiệm kiểm toán cũnghiểu được phần nào về đặc điểm, phong cách làm việc của Ban lãnh đạo, một yếu

tố cấu thành quan trọng trong môi truờng kiểm soát của công ty khách hàng Qua

Trang 16

đó kiểm toán viên có thể đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức hoạt động của nhàlãnh đạo khách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy và hệ thống kiểmsoát nội bộ.

Đối với khách hàng thường niên, các thông tin về môi trường kiểm soát ítkhi thay đổi qua các năm, vì vậy nhóm kiểm toán của AASC sẽ cập nhật thông tinnày trong hồ sơ kiểm toán năm trước

Công ty ABC là một khách hàng thường xuyên của AASC, các thông tin về

cơ cấu tổ chức và điều hành của công ty được cập nhật từ hồ sơ kiểm toán nămtrước như sau:

Hiện tại, Hội đồng quản trị của công ty đã xây dựng một hệ thống văn bảnquy định rõ chức năng và quyền hạn của các cấp quản lý trong công ty như TổngGiám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các trưởng phòng Các văn bảnnày góp phần tăng cường tính hiệu quả và trách nhiệm trong việc thực hiện củamỗi cá nhân

Về phân bố nhân sự ở phòng kế toán: Đứng đầu là trưởng phòng chịu tráchnhiệm điều hành chung Tiếp đó là phó phòng chịu trách nhiệm làm kế toán tổnghợp và các nhân viên kế toán có trách nhiệm phụ trách từng phần hành cụ thể

Mỗi quý, ban Giám đốc và các trưởng phòng tiến hành họp để đánh giá kếtquả kinh doanh trong quý, đối chiếu với các kế hoạch mà Hội đồng quản trị đãthông qua và phát hiện những vấn đề bất thường xảy ra Trên cơ sở đó tìm hiểunguyên nhân và tìm cách xử lý

Các đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty hiện nay là các công ty nướcngoài đang hoạt động trong cùng lĩnh vực như công ty FAL của Pháp, AAL của

Mỹ hay công ty HAL của Hồng Kông

2.3 Tìm hiểu hệ thống kế toán của khách hàng

Việc hiểu biết về hệ thống kế toán của đơn vị khách hàng không những cótác dụng cho kiểm toán viên trong việc xử lý các số liệu khi kiểm toán mà còn giúpkiểm toán viên đánh giá về tính hiệu quả của hệ thống kế toán một yếu tố hết sứcquan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ, và từ đó quyết định có tin tưởng vào hệ

Trang 17

thống kiểm soát nội bộ để tiến hành kiểm toán không và đưa ra một kế hoạch phùhợp.

Để tìm hiểu các quy trình kế toán áp dụng tại công ty khách hàng, nhómkiểm toán viên sẽ yêu cầu kế toán trưởng cung cấp các tài liệu về các chính sách kếtoán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị mà đã được Bộ Tài chínhchấp thuận đồng thời kiểm toán viên xem xét việc hạch toán thực tế hàng ngày tạiphòng kế toán để đánh giá xem việc hạch toán này có tuân thủ các quyết định đãđược Bộ Tài Chính phê chuẩn hay không

Đối với Công ty ABC Hệ thống kế toán được kiểm toán viên thu thập nhưsau:

Công ty ABC áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theoQuyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính Việt nam,Quyết định 167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính Việt nam

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của công ty được soạn thảo tuân thủ

theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành tại Việt nam, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng

01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong BCTC và sổ kế toán của công ty

là đồng Việt nam (VNĐ)

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng USD

được chuyển đổi thành đồng Việt nam theo tỷ giá mua bán thực tế của ngân hàngngoại thương tại thời điểm phát sinh Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong

Trang 18

kỳ được hạch toán vào thu nhập (chi phí ) hoạt động tài chính trong kỳ Cuối niên

độ kế toán, số dư của các tài khoản tiền và công nợ có gốc bằng USD được chuyểnđổi thành đồng VN theo tỷ giá liên ngân hàng do ngân hàng Ngoại thương Việtnam công bố tại thời điểm 31/12/2002, số dư của tài khoản tiền gửi có gốc bằng đô

la Hồng Kông được chuyển đổi thành VNĐ theo tỷ giá bán do ngân hàng ngoạithương công bố tại ngày 31/12/2002

Hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi sổ theo giá gốc và được hạch toán

theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giá của hàng hoá tồn kho được xácđịnh theo phương pháp đích danh (đối với mặt hàng thép, nhựa), phương pháp bìnhquân gia quyền (đối với mặt hàng khác)

Phương pháp ghi nhận doanh thu:

- Đối với hàng hoá: Doanh thu được xác định trên cơ sở hàng hoá hoàn thành

và người mua chấp nhận thanh toán

- Đối với dịch vụ:

+ Đại lý vé máy bay: Doanh thu là phí hoa hồng được hưởng theo quy định.Đối với vé máy bay cho tuyến nước ngoài hoa hồng là 7% trên giá bán Đối với vémáy bay trong nước phí hoa hồng là 3% trên giá bán

+ Dịch vụ du lịch, xuất khẩu lao động, cho thuê ôtô doanh thu ghi nhận khidịch vụ đã hoàn thành và người mua chấp nhận thanh toán Riêng đối với dịch vụxuất khẩu lao động thêm tiêu thức thực thu tiền về

- Đối với hoạt động thu, trả hộ (điện, nước) doanh thu được ghi nhận trên cơ

sở chỉ số thực tiêu thụ trên đồng hồ và đơn giá theo giá bán của công ty côngtrình hàng không

Thuế:

- Thuế GTGT đầu ra:

Trang 19

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái TK 311,315,

331, 341,342

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký chung

Chứng từ gốc(Hợp đồng vay,nợ)

Sổ kế toán chi tiết TK 311.315, 331, 341,342

Cung cấp dịch vụ (hoa hồng đại lý máy bay) 0

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đơn vị áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định là 32%

Những thay đổi trong chính sách kế toán: Nguyên tắc nhất quán được áp dụng

trong chính sách kế toán của công ty

Trong quá trình tìm hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng, kiểm toán viêncần phải nắm vững được cách hạch toán, phân loại các nghiệp vụ chủ yếu Đối vớicác khoản nợ, vay tại công ty ABC các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoảnvay, nợ ngắn hạn, các khoản vay, nợ dài hạn được hạch toán như sau:

Sơ đồ 16: Sơ đồ tổ chức hạch toán các khoản nợ, vay.

Trang 20

Ghi chú: :Ghi hàng ngày

: Ghi định kỳ vào cuối tháng

: Đối chiếu

2.4 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát

Đây là kỹ thuật kiểm toán được sử dụng ở hầu hết các giai đoạn kiểm toán.Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên thực hiện phântích sơ bộ để có cái nhìn tổng quát tình hình hiện tại của doanh nghiệp

Các kiểm toán viên của AASC thường thực hiện kiểm tra, đánh giá Báo cáo tàichính của đơn vị khách hàng để đảm bảo rằng:

- Các báo cáo tài chính này có nhất quán với sự hiểu biết của kiểm toán viên

về đơn vị, về từng số dư tài khoản không?

- Có nhất quán với các bằng chứng kiểm toán được thu thập hay không?

- Có bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách kế toán hay không?

- Các nguyên tắc kế toán của đơn vị có được tuân thủ khi lập Báo cáo tài

chính hay không?

Các thủ tục phân tích mà AASC thực hiện thường là phân tích sự biến động

số dư tài khoản năm nay so với năm trước; Phân tích tỷ suất như cơ cấu vốn, khảnăng sinh lời

Cụ thể kiểm toán viên thực hiện phân tích tổng quát với các khoản nợ, vaycủa Công ty ABC như sau:

Bảng 17: Phân tích sơ bộ tình hình nợ vay

(VNĐ)

Chênh lệch (%)

1 Phải trả nhà 1.295.771.943 6.984.260.371 5.688.488.428 439

Trang 21

nợ dài hạn đến hạn trả và 2.486.718.378 đối với vay dài hạn Điều này là hoàn toànhợp lý vì theo những thông tin mà kiểm toán viên thu thập được trong qua trìnhtrao đổi với khách hàng thì trong năm 2002 Công ty ABC đang tiến hành xây dựngnhà máy dệt và một số coong trình xây dựng cơ bản.

Cùng với việc thực hiện phân tích ngang kiểm toán viên còn tiến hành phântích tỷ suất

Bảng 18: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động của doanh nghiệp

tính

Năm trước Năm nay

1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

1.1 Bố trí cơ cấu tài sản

1.1.1 Tài sản cố định/ Tổng tài sản % 16.52 20.61.1.2 Tài sản lưu động/ Tổng tài sản % 83.48 79.41.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

1.2.1 Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn % 85.15 88.251.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn % 14.85 11.75

2 Khả năng thanh toán

Trang 22

2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 1.02 0.98

3 Tỷ suất sinh lời

3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

3.1.1Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 0.08 0.093.1.2

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 0.06 0.073.2

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

3.2.1Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài

2.6 Xác định mức trọng yếu

Để đánh giá trọng mức trọng yếu kiểm toán viên công ty AASC thường dựatrên kinh nghiệm kiểm toán của mình, đồng thời ban lãnh đạo công ty cũng đưa ramột văn bản hướng dẫn việc xác định mức độ trọng yếu trong kiểm toán Báo cáotài chính như sau:

BẢNG 19: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA CÔNG TY AASC

Trang 23

Việc xác định mức trọng yếu ở trên là để kiểm toán viên của AASC có thểtính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích Báo cáo, còn để thực hiệnkiểm toán thì cần phải có một mức độ trọng yếu cụ thể hơn Mức độ trọng yếu cụthể này được gọi là mức độ trọng yếu chi tiết Giá trị trọng yếu chi tiết được tínhtoán dựa vào mức trọng yếu đã xác định nhưng thường nhỏ hơn (Thường bằng 80– 90%) Giá trị trọng yếu chi tiết được sử dụng để xác dịnh sai sót chấp nhận đượcđối với giá trị chênh lệch ước tính khi kiểm tra, phân tích mỗi tài khản chi tiết.

Mức trọng yếu chi tiết thường được xác định dựa trên mức trọng yếu bằngnhững đánh giá mang tính nghề nghiệp và những phán đoán về sai sót mà kiểmtoán viên ước tính sẽ gặp trong suốt cuộc kiểm toán

Sau khi tính được mức trọng yếu và mức trọng yếu chi tiết kiểm toán viêntiến hành phân bổ cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính Căn cứ để phân bổ

là mức độ phức tạp của khoản mục, khả năng sảy ra gian lận hoặc sai sót củakhoản mục, và giá trị tiền tệ xác định trên khoản mục

Đối với Công ty ABC là công ty hoạt động chủ yếu vào các khoản nợ, vay

do đó kiểm toán viên quyết định lấy mức trọng yếu chi tiết bằng 80% mức trọngyếu Các khoản nợ, vay trong công ty là rất lớn nên các kiểm toán viên quyết địnhlấy mức trọng yếu là 1.5% cho khoản mục nợ, vay

Bảng 20: Mức trọng yếu và giá trị trọng yếu chi tiết cho kiểm toán các khoản vay, nợ tại công ty ABC

Trang 24

Trên cơ sở các thông tin, tài liệu đã thu thập được kiểm toán viên trưởng(Trưởng đoàn kiểm toán) sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từngkhoản mục, từng bước công việc cụ thể ở bước công việc này Kiểm toán viên chútrọng các vấn đề sau:

 Đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng và rủi ro trongtừng khoản mục trên báo cáo tài chính để đưa ra các phương pháp phù hợpcho việc phòng ngừa các rủi ro còn chứa đựng trong Báo cáo tài chính củađơn vị khách hàng Việc xác định rủi ro tài khoản thường được kết hợpthông qua các bước tìm hiểu, đánh giá và phân tích tổng quát trước đó

 Xác định mục tiêu, nội dung tiến hành kiểm toán cho các khoản mục cụ thể(trong đó xác định rõ thủ tục phân tích, các thử nghiệm cơ bản, quy mô chọnmẫu áp dụng cho từng khoản mục)

 Xác định quy mô mẫu kiểm toán: Phương pháp tổ chức lực lượng cũng nhưthời gian, phạm vi thực hiện kiểm toán Đối với kiểm toán các khoản nợ, vay

do tính trọng yếu của nó mà kiểm toán viên luôn tiến hành lấy mẫu là 100%chứng từ

Đối với Công ty ABC các khoản nợ, vay là rất lớn, đây là các khoản mụctrọng yếu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua tìm hiểu môi trường kiểmsoát và hệ thống kế toán của doanh nghiệp như đã thực hiện trong bước lập kếhoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên nhận thấy là:

- Việc đối chiếu giữa sổ cái và các sổ chi tiết là không thường xuyên

- Việc đối chiếu số dư tài khoản nợ, vay với nhà cung cấp, với nhà cho vay,vẫn chưa được thường xuyên và chủ động

- Trong sổ chi tiết tài khoản nhiều khi quên không ghi ngày ghi sổ

Do đó kiểm toán các khoản nợ, vay tại Công ty ABC được kiểm toán viênđánh giá là có rủi ro ở mức trung bình

Ngày đăng: 31/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10: Sơ đồ biểu diễn doanh thu của công ty AASC qua các năm - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 10 Sơ đồ biểu diễn doanh thu của công ty AASC qua các năm (Trang 3)
Bảng số 11: Phân bổ chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 11: Phân bổ chi tiết doanh thu theo từng loại hình dịch vụ (Trang 4)
Bảng 14: Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 14 Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên (Trang 9)
Bảng 15: Yêu cầu chuẩn bị tài liệu đối với Công ty ABC cho việc kiểm toán  Báo cáo tài chính. - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 15 Yêu cầu chuẩn bị tài liệu đối với Công ty ABC cho việc kiểm toán Báo cáo tài chính (Trang 10)
Bảng 17: Phân tích sơ bộ tình hình nợ vay Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 17 Phân tích sơ bộ tình hình nợ vay Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch (Trang 18)
Bảng 18:  Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động của doanh nghiệp - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 18 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động của doanh nghiệp (Trang 19)
BẢNG 19: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA CÔNG TY AASC - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
BẢNG 19 CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU CỦA CÔNG TY AASC (Trang 20)
Bảng số 22: Chương trình kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 22: Chương trình kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp (Trang 25)
Bảng 23: Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với khoản vay - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 23 Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với khoản vay (Trang 32)
Bảng 24: Tổng hợp công nợ phải trả của công ty ABC STT Nhà cung - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 24 Tổng hợp công nợ phải trả của công ty ABC STT Nhà cung (Trang 34)
Bảng 26: Tổng hợp vay ngắn hạn của công ty ABC Nhà cung cấp Số đầu kỳ Số cuối năm Chênh lệch - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 26 Tổng hợp vay ngắn hạn của công ty ABC Nhà cung cấp Số đầu kỳ Số cuối năm Chênh lệch (Trang 36)
Bảng 28: Bảng đối chiếu nợ phải trả đối với công ty ABC. - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 28 Bảng đối chiếu nợ phải trả đối với công ty ABC (Trang 39)
Bảng 30: Bảng tổng hợp thư xác nhận đã nhận được STT Tên công ty Số liệu sổ sách  Số liệu - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 30 Bảng tổng hợp thư xác nhận đã nhận được STT Tên công ty Số liệu sổ sách Số liệu (Trang 41)
Bảng 32: Xem xét khoản nợ, vay có gốc bằng ngoại tệ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN
Bảng 32 Xem xét khoản nợ, vay có gốc bằng ngoại tệ (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w