KiÓm tra bµi cò Câu 1 Có người quan niệm : Giải thích chỉ là việc vận dụng lí lẽ , chứng minh chỉ là việc vận dụng dẫn chứng , điều đó đúng hay sai?. Câu 2 Trong văn nghị luận,phép lập
Trang 2
KiÓm tra bµi cò
Câu 1
Có người quan niệm : Giải thích chỉ là việc vận dụng lí lẽ , chứng minh chỉ là việc vận dụng dẫn chứng , điều đó đúng hay sai ?
Câu 2 Trong văn nghị luận,phép lập luận giải thích được hiểu là
gì ?
A Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tượng nào đó B.Là việc nêu lên vai trò của một sự việc , hiện tượng nào đó đối với cuộc sống của con người
C.Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó D.Là việc làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng , đạo lí , phẩm chất , quan hệ …cần được giải thích
A Đúng B Sai
Trang 3TiÕt
105
Ph¹m Duy Tèn
Trang 4TiÕt 106 Sèng chÕt mÆc bay.
(Ph¹m Duy Tèn)
I.§äc-chó thÝch
1.T¸c gi¶
Ph¹m Duy Tèn
(1883 -1924),bót
danh: Thä An, ¦u Thêi
MÉn, §«ng Ph ¬ng Sãc.
Nguyªn qu¸n lµng Ph
îng Vò - Th êng TÝn -
Hµ Néi
Lµ mét c©y bót viÕt
truyÖn ng¾n xuÊt
s¾c nhÊt cña V¨n häc
ViÖt Nam nh÷ng n¨m
®Çu thÕ kû XX.
Mét sè t¸c phÈm:TiÕu
l©m An Nam….
Trang 5Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy Tốn)
I.Đọc-chú
thích
1.Tác giả
2.Tác phẩm
- Ra đời năm
1918
-Là tác phẩm thành
công nhất của ông
đánh dấu sự hình
thành truyện ngắn
hiện đại Việt Nam.
3.Đọc-tóm tắt
Trang 6Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy Tốn)
I.Đọc-chú
thích
1.Tác giả
2.Tác phẩm
3.Đọc - tóm
tắt
4.Bố cục:
a) Từ đầu “hỏng
mất” : Cảnh hộ đê.
b) Tiếp theo… “Điếu
mày”: Cảnh trong
đình.
c) Còn lại: Cảnh đê vỡ
( Trọng tâm là đoạn
2 )
3 phần
Trang 7
Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy Tốn)
I Đọc - Chú thích II.Đọc-hiểu văn bản 1.Cảnh hộ đê -Những câu văn ngắn, dồn dập nh một bản tin dữ báo hiệu tai họa khủng khiếp, không khí khẩn cấp nguy hiểm, thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe dọa cuộc sống con ng ời
•Không khí - Thời gian : “ Gần một giờ đêm” - Không gian :“Trời m a tầm tã, n ớc sông Nhị Hà lên to quá” -Địa điểm : khúc sông làng X, phủ X hai ba đoạn đã thẩm lậu -Âm thanh : “Tiếng trống ôc thổi vô hồi, tiếng ng ời xao xác”
Trang 8Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy
Tốn)
I Đọc - Chú thích II.Đọc-hiểu văn bản 1.Cảnh hộ đê - Những câu văn ngắn, dồn dập nh một bản tin dữ báo hiệu tai họa khủng khiếp, không khí khẩn cấp nguy hiểm, thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe dọa cuộc sống con ng ời -Nhân dân vật lộn căng thẳng, vất vả hộ đê khi tình thế rất nguy kịch -> Cuộc sống lầm than cơ cực do thiên tai gây nên
•Không khí - Thời gian : “ Gần một giờ đêm” -Không gian :“Trời m a tầm tã,n ớc sông Nhị Hà lên to quá” - Địa điểm : khúc sông làng X, phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu -Âm thanh : “Tiếng trống ôc thổi vô hồi, tiếng ng ời xao xác” •Dân hộ đê : -“hàng trăm nghìn con ng ời… kẻ thì thuổng, ng ời thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre …bì bõm …l ớt th ớt…” •Thiên nhiên : -Ai cũng mệt lử ><m a tầm tã trút xuống n ớc cứ cuồn cuộn bốc lên.
-
Trang 10Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy
Tốn)
I Đọc - Chú thích II.Đọc-hiểu văn bản 1.Cảnh hộ đê * Với ngôn ngữ tự sự, miêu tả, biểu cảm : nhà văn đã tái hiện lại cảnh hộ đê của nhân dân ta rất khẩn tr ơng nh ng vất vả, thê thảm Niềm cảm th ơng của tác giả tr ớc cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân
* Tình cảm của tác giả :
“ Không khéo thì vỡ mất …
Tình cảnh trông thật là thảm … Than ôi ! Sức ng ời khó lòng
địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại đ ợc với thế n ớc !
Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất”
-
Trang 11Tiết 106: Sống chết mặc bay.
(Phạm Duy Tốn)
I.Đọc-chú
thích
1.Tác giả
2.Tác phẩm
3.Đọc-tóm tắt
4.Bố cục:
II.Đọc-hiểu văn
bản.
1.Cảnh hộ đê.
*Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn miêu tả
cảnh hộ đê?
Trang 12N¾m néi dung bµi.
mÆc bay “ (tiÕp theo)
VÒ nhµ