Công tác xử lý rác thải của thành phố là chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp Lương Hòa nhưng với tốc độ phát sinh rác hiện tại thì khả năng bãi rác quá tải là rất nhanh trong tương lai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
`
GVHD: ThS Nguyễn Đắc Kiên SVTH: Nguyễn Song Ái Mẫn MSSV: 56131200
Trang 2Trang ii
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Viện Công nghệ Sinh học và Kĩ thuật Môi Trường
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên)
Tên đề tài:
Giảng viên hướng dẫn: ……… NGUYỄN ĐẮC KIÊN
Sinh viên được hướng dẫn: … NGUYỄN SONG ÁI MẪN MSSV:……56131200
Khóa: Khóa 65 Ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường
Lần KT Ngày Nội dung Nhận xét của GVHD 1 12/03/2018 Lựa chọn đề tài 2 25/03/2018 Xây dựng dàn bài 3 28/03/2018 Kiểm tra dàn bài 4 30/03/2018 Tiến hành làm báo cáo 5 05/04/2018 Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu viết báo cáo Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng BM Ngày kiểm tra:
Đánh giá công việc hoàn thành: … % Ký tên Được tiếp tục: Không tiếp tục: ………
6 10/05/2018 Khảo sát sinh viên và hộ dân bằng phiếu điều tra 7 25/05/2018 Tìm hiểu thùng rác thông minh 8 28/05/2018 Làm thùng rác thông minh 9 25/06/2018 Hoàn thành thùng rác thông minh 10 30/06/2018 Báo cáo hoàn thành Nhận xét chung: (Sau khi sinh viên hoàn thành ĐA/KL):
Điểm hình thức: ……/10 Điểm nội dung: ……/10 Điểm tổng kết: ……/10 Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ:
Khánh Hòa, ngày … tháng 07 năm 2018
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Trang iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi cam đoan số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho sự
thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài báo cáo đồ án
đã được chỉ rõ nguồn góc rõ ràng và được phép công bố
Nha Trang, ngày 19 tháng 07 năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Song Ái Mẫn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian học tập tại Trường Đại học Nha Trang em đã được các thầy cô tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quý báu để em có thể vững bước trên con đường tương lai
Có được điều đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trong viện Công nghệ sinh học và Môi trường đã dậy dỗ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo ThS Nguyễn Đắc Kiên đã chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Em xin cảm ơn đến anh Hoàng – Công ty Môi trường đô thị Nha Trang, em xin cảm ơn đến chị Quyên và chị Thủy – Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa đã giúp đỡ em, cho em những tài liệu và số liệu quý báu để em hoàn thành
đồ án tốt hơn
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, an ủi và giúp đỡ
em khắc phục những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân khách quan khác, báo cáo đồ án chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Kính mong sự hướng dẫn và góp ý của quý thầy cô và bạn bè để đài tài được hoàn thiện hơn
Nha Trang, ngày 19 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Song Ái Mẫn
Trang 6và phân loại chất thải rắn tại nguồn của sinh viên tại Trường Đại học Nha Trang và người dân của 4 phường: Vạn Thạnh, Vạn Thắng, Phương Sài, Lộc Thọ Kết quả cho thấy: khối lượng rác thải trung bình mà công ty Môi trường đô thị Nha Trang thu gom được hằng ngày lần lượt là 378,45 tấn/ngày vào năm 2016 cùng với hiệu suất thu gom
là 90%; năm 2017 là 405,5 tấn/ngày với hiệu suất thu gom là 90% và 3 tháng đầu năm
2018 tỉ lệ thu gom tăng lên 92% Rác thải sinh hoạt của thành phố phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: khu dân cư; cơ quan, trường học; chợ; khu trung tâm thương mại, vui chơi giải trí; nhà hàng, khách sạn, quán cafe; rác đường phố; khách du lịch; từ công trình xây dựng Thành phần rác thải của thành phố rất đa dạng song tập trung thành ba nhóm, trong đó: rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học chiếm 62,24%; rác tái chế chiếm 1,34 %; rác thải nguy hại chiếm 4,25% Hiện tại, công tác thu gom rác thải nhìn chung đáp ứng yêu cầu thực tế nhưng trong tương lai cần phải nâng cao hơn Công tác xử lý rác thải của thành phố là chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp Lương Hòa nhưng với tốc độ phát sinh rác hiện tại thì khả năng bãi rác quá tải là rất nhanh trong tương lai Phương án quản lý, xử lý rác thải được đề xuất là tiến hành thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đến mọi tầng lớp nhân dân trong thành phố và xử lý bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp ủ phân compost nhằm tận dụng nguồn rác thải để làm phân bón, đây là một trong những biện pháp thân thiện với môi trường Qua cuộc khảo sát sinh viên và người dân thì đa số ủng hộ và đồng ý tham gia phân loại chất thải rắn tại nguồn nếu chương trình được đưa vào thực hiện Đồng thời bài báo cáo đưa ra các giải pháp nhằm duy trì phân loại chất thải rắn tại nguồn và chế tạo thùng rác thông minh với mục đích tạo nên hứng thú, nâng cao ý thức và tạo thói quen phân loại chất thải rắn tại nguồn cho các em học sinh (đặc biệt là các em ở mầm non, mẫu giáo, cấp 1
và cấp 2)
Trang 7MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa I Quyết định giao đồ án/khóa luận tốt nghiệp II Phiếu theo dõi tiến độ và đánh giá đề tài/ khóa luận tốt nghiệp III Lời cam đoan IV Lời cảm ơn V Tóm tắt VI Mục lục VII Danh mục bảng biểu XII Danh mục hình XIV Danh mục các từ viết tắt XVI
Phần mở đầu 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung thực hiện 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kinh tế - xã hội 3
4.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
4.2 Ý nghĩa về kinh tế - xã hội 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về rác thải sinh hoạt 4
1.1.1.khái niệm 4
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4
1.1.3 Phân loại chất thải rắn 6
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc phát sinh 6
Trang 8Trang viii
1.1.3.2 Phân loại theo tính chất độc hại 7
1.1.3.3 Phân loại theo công nghệ xử lý 8
1.1.4 Thành phần và tính chất của chất thải rắn 9
1.1.4.1 Thành phần của chất thải rắn 9
1.1.4.2 Tính chất của chất thải rắn 10
1.1.5 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 15
1.1.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và con người 16
1.1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường 16
1.1.6.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe con người 19
1.2 Các biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 20
1.2.1 Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 20
1.2.1.1 Thu gom chất thải rắn 20
1.2.1.2 Trung chuyển và vận chuyển 21
1.2.2 Các phương pháp xử lý ctr 22
1.2.4.1 Phương pháp đốt 22
1.2.4.2 Phương pháp chôn lấp 23
1.2.4.3 Phương pháp thu hồi khí sinh học 24
1.2.4.4 Phương pháp ủ phân (compost) 24
1.2.4.5 Phương pháp thu hồi và tái chế 25
1.3 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới và việt nam 25
1.3.1 Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở một số nước trên thế giới 25
1.3.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại việt nam 29
1.3.2.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 29
1.3.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 30
1.4 Tổng quan về thành phố Nha Trang 34
Trang 91.4.1 Điều kiện tự nhiên 34
1.4.1.1 Vị trí địa lí: 34
1.4.1.2 Đặc điểm địa hình: 34
1.4.1.3 Khí hậu: 35
1.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
1.4.2.1 Thương mại- dịch vụ- du lịch 36
1.4.2.2 Công nghiệp 36
1.4.2.3 Nông – lâm – ngư nghiệp 37
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu: 38
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 38
2.2 Nội dung nghiên cứu 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 38
2.3.1 Thu thập số liệu: 38
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn: 39
2.3.3 Phương pháp dự báo: 39
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 40
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại thành phố Nha Trang 41
3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại thành phố Nha Trang 41
3.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh họat tại thành phố Nha Trang 41
3.1.3 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang 42
3.2 Hiện trạng quản lý, thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang 45
Trang 10Trang x
3.2.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố nha trang 45
3.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển 45
3.2.3 Đánh giá hiện trang thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 51
3.2.3.1 Đánh giá về thiết bị thu gom 51
3.2.3.2 Đánh giá về công tác thu gom, vận chuyển 54
3.4 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang 58
3.4.1 Chôn lấp hợp vệ sinh 58
3.4.1.1 Bãi chôn lấp Lương Hòa 59
3.4.1.2 Xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Lương Hòa 63
3.4.1.3 Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi chôn lấp Lương Hòa của thành phố Nha Trang 67
3.4.2 Một số cơ sở tái chế trong thành phố nha trang 69
3.4.2.1 Một số cơ sở tái chế 69
3.4.2.2 Đánh giá hiện trạng tái chế tại thành phố nha trang 72
3.5 Hiện trạng phân loại chất thải rắn tại nguồn 75
3.6 Công tác thu phí thu gom trên địa bàn thành phố Nha Trang và thái độ của người dân 76
3.7 Nhận thức của người dân liên quan đến môi trường, chất thải rắn và phân loại chất thải rắn tại nguồn: 78
3.8 Dự đoán mức độ dân số và khối lượng rác phát sinh đến năm 2030 86
3.8.1 Dự báo về dân số 86
3.8.2 Dự báo về lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 86
3.8.3 Dự đoán lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khách du lịch 88
3.9 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt đến năm 2030 90
3.9.1 Về cơ chế - chính sách: 90
Trang 113.9.2 Giải pháp kinh tế 90
3.9.3 Giải pháp kỹ thuật 91
3.8.3.2 Mô hình thu gom và plctrsh áp dụng cho từng đối tượng: 92
3.8.3.3 Cách thức và thời gian thu gom 97
3.8.3.4 Đề xuất đối với bãi chôn lấp 99
3.8.3.5 Các biện pháp hỗ trợ giúp duy trì chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn 101
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 12Trang xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn 5
Bảng 1.2 Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý 8
Bảng 1.3 Thành phần rác thải đô thị của một số thành phố ở Việt Nam 9
Bảng 1.4 Thành phần chất thải rắn đối với các nước có thu nhập khác nhau 10
Bảng 1.5 Khối lượng riêng các thành phần chất thải rắn đô thị 11
Bảng 1.6 Độ ẩm của các thành phần trong rác thải đô thị 12
Bảng 1.7 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được trong chất thải rắn 14
Bảng 1.8 Mẫu xét nghiệm đất tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn 18
Bảng 1.9 Thành phần một số chất khí cơ bản có trong bãi rác 18
Bảng 1.10 Quy mô bãi chôm lấp 23
Bảng 1.11 Lượng chất thải rắn đô thị của nước ta qua các năm 30
Bảng 1.12 Khối lượnghất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 31
Bảng 2.1 Hệ số phát sinh rác thải theo WHO 39
Bảng 3.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Nha Trang 41
Bảng 3.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thành phố Nha Trang do công ty vận chuyển hằng ngày vào cuối tháng 1/2018 43
Bảng 3.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thành phố Nha Trang do công ty vận chuyển vào dịp tết Mậu Tuất năm 2018 44
Bảng 3.4 Xe ép rác của Công ty Môi trường đô thị Nha Trang sử dụng 46
Bảng 3.5 Khối lượng rác thải sinh hoạt xe ép rác thu gom mỗi ngày vào năm 2017 52
Bảng 3.6 Thành phần và khối lượng chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng năm 2010
74
Bảng 3.7 Thành phần và khối lượng chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng dự báo đến năm 2020 74
Trang 13Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về mức phí thu gom rác 77 Bảng 3.9 Dự đoán dân số của thành phố Nha Trang đến năm 2025, năm 2030 86 Bản 3.10 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại thành phố Nha Trang đến năm 2025, năm 2030 87 Bảng 3.11 Lượng rác thải sinh hoạt từ khách du lịch đến năm 2025, năm 2030 89
Trang 14Trang xiv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Xe bị tràn nước rỉ rác ra ngoài trong quá trình ép 51
Hình 3.2 Xe bị hư hỏng (hư máng hứng rác, lam đẩy) được sửa chữa tại đội Cơ khí 51
Hình 3.3 Thùng rác bị lấy mất nắp ở đường Lý Tự Trọng 56
Hình 3.4 Đối diện số 21 Lý Tự Trọng, phường Lộc Thọ 56
Hình 3.5 Đối diện 12 Lý Tự Trọng, phường Lộc Thọ 57
Hình 3.6 Điểm số 8 Pastuer 57
Hình 3.7 Số 1 Nguyễn Chánh, phường Lộc Thọ 57
Hình 3.8 Ngã 4 Trường Sa – Võ Thị Sáu, phường Phước Long 58
Hình 3.9 Ngã 3 Tô Hiệu – Võ Thị Sáu, phường Phước Long 58
Hình 3.10 Bãi chôn lấp ở bãi rác Lương Hòa 59
Hình 3.11 Lớp ô geocell ở bãi chôn lấp Lương Hòa 60
Hình 3.12 Quy trình tiếp nhận và vận hành BCL Lương Hòa 61
Hình 3.13 Sơ đồ xử lý nước rỉ rác ở bãi rác Lương Hòa 63
Hình 3.14 Quy trình thu gom, tát chế và sử dụng chất thải rắn 70
Hình 3.15 Dây chuyền sản xuất của công ty Cổ phần giấy Rạng Đông 71
Hình 3.16 Dây chuyền sản xuất nhựa của DNTN Ngọc Hồng 72
Hình 3.17 Gia đình được công nhân đến nhà thu gom rác 76
Hình 3.18 Đánh giá của sinh viên về số lượng thùng rác được phân bố trên địa bài thành phố Nha Trang 79
Hình 3.19 Tỉ lệ sinh viên nhận biết được các loại rác có thể tái sử dụng 80
Hình 3.20 Tỉ lệ sinh viên nhận biết các loại rác có tính nguy hại 80
Hình 3.21 Các nguồn phương tiện giúp người dân tiếp cận thông tin về MT 82
Hình 3.22 Ý kiến của người dân về công tác thu gom hiện nay của địa phương 83
Hình 3.23 Ý kiến của người dân về giải phap giúp cho việc quản lý chất thải rắn tốt hơn 83
Trang 15Hình 3.24 Những loại phế liệu người dân thường bán ve chai 84 Hình 3.25 Tỉ lệ số người dân nhận biết các loại chất thải rắn có thể tái sử dụng 84 Hình 3.26 Tỉ lệ người dân nhận biết các loại rác nguy hại 84 Hình 3.27 Tỉ lệ người dân trong thành phố Nha Trang đồng tình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn 85 Hình 3.28 Mô hình thu gom rác và phân loại chất thải rắn tại nguồn áp dụng cho thành phố Nha Trang 92 Hình 3.29 Mô hình thu gom rác thải sinh hoạt đã được phân loại chất thải rắn tại nguồn ở hộ gia đình 93 Hình 3.30 Mô hình thu gom rác ở chợ đã được phân loại 95 Hình 3.31 Mô hình thu gom rác và phân loại chất thải rắn tại nguồn ở cơ quan, trường học, nhà hàng khách sạn, quán café 95 Hình 3.32 Mô hình thu gom và phân loại chất thải rắn tại nguồn ở đường phố, khu vui chơi, trung tâm thương mại 96 Hình 3.33 Thùng rác thông minh tự chế 104
Trang 16CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
RTSH: Rác thải sinh hoạt
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
CTNH: Chất thải nguy hại
CTNN: Chất thải nông nghiệp
CTCN: Chất thải công nghiệp
CTXD: Chất thải xây dựng
PLCTRTN: Phân loại chất thải rắn tại nguồn
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong cuộc sống hằng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một lượng lớn nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên để tồn tại và phát triển mà đồng thời cũng thải ra môi trường khối lượng rác thải lớn Đặc biệt, với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay đã làm cho nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển hơn kéo theo đó là các trung tâm công nghiệp, dân số ở các vùng đô thị và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của người dân cũng ngày càng tăng nhanh vì thế rác thải phát sinh cũng ngày càng nhiều Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người nếu không
có biện pháp xử lý phù hợp như: gây ô nhiễm môi trường, phát sinh bệnh tật nguy hiểm, làm mất cảnh quan khu dân cư, đô thị,… Theo tình hình hiện tại, ô nhiễm môi trường đã trở thành một vấn đề bức xúc tại nhiều quốc gia, trong đó có cả Việt Nam và tại TP Nha Trang (thuộc tỉnh Khánh Hòa) cũng không ngoại lệ
TP Nha Trang đang trong xu thế kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ và diễn ra với nhịp độ cao, hoạt động chính của thành phố là du lịch, nghỉ dưỡng Hằng năm, lượng khách du lịch đến thành phố ngày càng tăng theo đó lượng rác thải phát sinh cũng ngày càng nhiều nhưng vấn đề thu gom, xử lý, quản lý thực sự chưa đáp ứng được hết yêu cầu của một thành phố du lịch, vẫn còn hiện tượng rác thải bị thải bỏ một cách bừa bãi, ném vứt dưới lòng đường không đúng nơi quy định thiếu kiểm soát do ý thức kém của một bộ phận người dân và khách du lịch Điều này gây nhiều ảnh hưởng đến đời sống người dân cũng như mĩ quan của thành phố Ngoài ra, nó còn gây khó khăn cho việc phân loại để xử lý, tái chế, tái sử dụng dẫn đến lãng phí tài nguyên, ÔNMT,…Thời gian qua, việc quản lý RTSH đã nhận được sự quan tâm đầu tư nhiều hơn của các cấp chính quyền nên môi trường sống của TP cũng ngày càng có bước cải thiện hơn
Tuy nhiên trong thời gian tới với tốc độ phát triển như hiện nay của TP Nha Trang và cả việc gia tăng dân số thì việc phát sinh một khối lượng lớn CTRSH gây áp lực lên môi trường khu vực và đời sống con người là không thể tránh khỏi Song song với đó khi mức sống của người dân ngày càng nâng cao thì đòi hỏi về chất lượng môi trường sống cũng ngày càng cao lên, lúc này buộc công tác quản lý môi trường phải đặt ra các yêu cầu cao hơn
Trang 18Xuất phát từ các yêu cầu cầu thực tế của TP, việc đánh giá lại hiện trạng để đưa
ra kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao quản lý CTRSH trong tương là là một điều cần thiết và vô cùng quan trọng Việc đưa ra và áp dụng các giải pháp phù hợp với tình hình quản lý CTRSH thực tế của địa phương là việc cần làm ngay nhằm phục vụ các nhu cầu trên và đưa công tác quản lý đi vào nề nếp hơn Vì vậy tôi quyết đinh chọn đề
tài “Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý tại thành phố Nha Trang – Khánh Hòa” nhằm đưa ra một hướng đi phù hợp
đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay trong công tác bảo vệ môi trường, cụ thể là công tác quản lý CTR Với mong muốn, khi hoàn thành đề tài sẽ có những đóng góp mang lại hiệu quả tích cực cho công tác thu gom và xử lý CTRSH tại TP Nha Trang và tìm
ra giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra trên địa bàn TP
2 Mục tiêu của đề tài
Bài báo cáo được thực hiện với mục tiêu là đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống thông qua việc nâng cao hiệu quả khâu quản lý rác thải trên địa bàn TP
3 Nội dung thực hiện
Đồ án tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Nha Trang – Khánh Hòa
- Hiện trạng thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên dịa bàn thành phố Nha Trang
- Dự báo mức độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025, năm 2030
- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phos Nha Trang – Khánh Hòa
Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH, làm giảm thiểu ÔNMT do CTRSH gây ra tại địa bàn TP Nha Trang
Trang 194 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kinh tế - xã hội
4.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu về tình hình phát thải và quản lý RTSH tại TP Nha Trang
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rác trên toàn địa bàn TP
4.2 Ý nghĩa về kinh tế - xã hội
Xã hội
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm lượng rác phải chôn lấp, đồng nghĩa với việc cải thiện được chất lượng sống và tạo mỹ quan xanh sạch đẹp cho TP Nha Trang
- Tăng khả năng thu gom RTSH trên toàn địa bàn TP Nha Trang
- Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ở các tầng lớp nhân dân
Kinh tế
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên từ việc tái sử dụng rác thải có khả năng tái sinh, tái sử dụng; bảo vệ tài nguyên nước do hạn chế việc vứt rác xuống sông; bảo vệ nguồn nước ngầm do hạn chế được khối lượng rác chôn lấp
- Thực hiện PLCTRTN giải quyết được nhiều vấn đề về mặt quản lý và tạo ra được nguồn lợi kinh tế và xã hội
Trang 20CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về rác thải sinh hoạt
1.1.1.Khái niệm
Chất thải:
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là bao gồm tất cả các chất thải tồn tại ở dạng rắn phát sinh do các hoạt động của con người và động vật, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không được đòi hỏi bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Tuy nhiên, thực tế theo thói quen, người ta thường gọi là rác thải hoặc phế thải
mà ít gọi là chất thải rắn.[9]
Rác thải sinh hoạt (RTSH):
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
CTRSH có thành phần bao gồm: thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ rau quả, giấy, xác động vật, rơm, rạ, xương động vật, gỗ, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo,… nhưng không bao gồm những chất thải nguy hại, bùn cặn, rác thải y tế, chất thải rắn công nghiệp và nông nghiệp
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Việc xác định nguồn gốc phát sinh CTR là một trong các cơ sở quan trọng trong việc thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý cũng như việc đề xuất các chương trình QLCTR phù hợp Thông thường chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
Trang 21Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh các loại CTR
a) Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung
cư
Thực phẩm thừa, giấy, can, nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm,…còn có một số chất thải nguy hại
b) Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, cá trạm sữa chữa
và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại,…chất thải nguy hại
c) Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn
phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại,… chất thải nguy hại
d) Khu công cộng Đường phố, công viên, khu
vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa,chất thải chung tại các khu vui chơi giải trí
Gạch, betong thép, gỗ, thạch cao, bụi,…
f) Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
Nhà máy xử ý nước thải, nước cấp và các quá tình xử lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
g) Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất thải độc hại
h) Công nghiệp
Công ghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, các loại rác thải sinh hoạt
Nguồn: Ths Võ Đình Long, Ths Nguyễn Văn Sơn (9/2008), Giáo trình quản lý CTR và CTNH, Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, Đại Học Công nghiệp TP.HCM
Trang 221.1.3 Phân loại chất thải rắn
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH):
Theo phương diện khoa học, có thể chia CTRSH thành các nhóm sau:
Chất thải thực phẩm: gồm các thức ăn thừa hoặc quá hạn sử dụng, rau, quả,…từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khách sạn, chợ, bếp ăn tập thể, ký túc xa,… có bản chất dễ phân hủy sinh học Qúa trình phân hủy tạo ra các mùi hôi thối gây khó chịu nhất là trong điều kiện tời tiết nóng ẩm
Chất thải trực tiếp của đông vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân động vật khác
Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than
Các CTR đường phố: thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, bao nilon, vỏ bao gói,…
Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN):
CTRCN là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất ông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các nguồn phát sinh chát thải công nghiệp gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong cac nhà máy nhiệt điện
Bao bì đóng gói sản phẩm
Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ trong quá trình sản xuất
Các phế thải trong quá trình công nghệ
Chất thải rắn nông nghiệp (CTRNN):
CTRNN phát sinh do thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và lò giết mổ súc vật,… Chất thải này bao gồm các loại sản phẩm
Trang 23phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch hoặc chế biến như rơm, rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ heo, bò,… Hiện tại việc quản lý và xử lý các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về tách nhiệm củ các công ty MTĐT của các địa phương
Chất thải rắn xây dựng (CTRXD):
CTRXD là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê-tông vỡ do các hoạt động phá
vỡ, xây dựng công trình v.v… chất thải xây dựng gồm:
Đất đá do việc đào móng, phá vỡ trong xây dựng
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo,…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các ống thoát nước thành phố
1.1.3.2 Phân loại theo tính chất độc hại
Chất thải không nguy hại:
Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
Chất thải nguy hại (CTNH):
Bao gồm các hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rửa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn lây lan,…
có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người, động vật và cây cỏ Nguồn phát sinh CTNH chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
Chất thải y tế nguy hại:
Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của cộng đồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nuy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra rác thải bệnh viện bao gồm:
Các loại kim tiêm, ống tiêm
Trang 24 Các chi thể cắt bỏ, các tổ chức mô cắt bỏ
Các loại bông, băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau: chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua,…
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.[9]
Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân
1.1.3.3 Phân loại theo công nghệ xử lý
Bảng 1.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý
1 Các chất cháy được
- Giấy - Các vật liệu làm từ giấy - Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh,…
- Hàng dệt - Có nguồn gốc từ các sợi - Vải len, bì nilon,…
- Rác thải - Các chất thải từ đồ ăn, thực
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…
- Chất dẻo - Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo
- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo,
nilon,…
- Da và cao su - Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao su
- Giấy, bì, cao su,
- Các kim loại không
Trang 25- Thủy tinh - Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh
- Chai, lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,…
- Đá và sành sứ - Các loại vật liệu không cháy
khác ngoài kim loại và thủy tinh
Nguồn: GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001),
Quản lý chất thải rắn – tập 1: Chất Thải rắn đô thị, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Phân tích, kiểm tra trực tiếp (nghiên cứu phân loại cổ điển)
Phân tích sản phẩm thị trường (từ cân bằng vật chất của khu vực)
Phân tích sản phẩm của chất thải (từ các quá trình xử lý)
Bảng 1.3 Thành phần RTĐT của một số thành phố Việt Nam (% trọng lượng).
Phòng Hạ Long
Đà Nẵng
Hồ Chí Minh
Trang 268 Đất đá, thành phần khác 35,90 36,53 47,5 – 36,1 36,00 18,00 Nguồn: GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001),
Quản lý chất thải rắn – tập 1: Chất Thải rắn đô thị, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Ngoài ra, thành phần của CTR sẽ có sự khác biệt đối với những nhóm người có mức sống khác nhau Khi xem xét yếu tố mức sống, phân ra làm 3 mức cụ thể
Bảng 1.4 Thành phần CTR đối với các nước có thu nhập khác nhau
Thành phần
Nước có thu nhập thấp (GDP < 750 USD)
Nước có thu nhập trung bình (750 USD < GDP <
5000 USD)
Nước có thu nhập cao (GDP > 5000 USD)
Trang 27a) Khối lượng riêng (KLR)
KLR của chất rắn được định nghĩa là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải.Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian và phương pháp lưu trữ chất thải Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế KLR của chất thải đô thị giao động khoảng 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3.[2
Bảng 1.5 Khối lượng riêng các thành phần của CTRĐT (Ib/yd 3 x 0,5933 = kg/m 3 )
Trang 28Nguồn: George Tchobanoglous, Hilary Theisen, Rolf Eliassen (1977), Solid waste:
Engineering Principles and Management Issues, McGraw-Hill
b) Độ ẩm
Độ ẩm là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và khối lượng của chất thải đó Độ ẩm của rác thay đổi theo từng loại thành phần và theo mùa Những nước ở vùng nhiệt đới thì độ ẩm của rác rất cao, đôi khi lên đến 80% Độ ẩm biến đổi nhiều, cao nhất vẫn là rác thực phẩm, rác làm vườn, rác sinh hoạt; thấp nhất là thủy tinh
Độ ẩm của CTR được biểu diễn bằng một trong hai phương pháp: phương pháp khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô
Bảng 1.6 Độ ẩm của các thành phần trong rác thải đô thị
Trang 29Bụi, tro 3,0 8,0
Nguồn: Cù Huy Đấu, Trần Thị Hường (2009), Quản lý Chất thải rắn đô thị, Nhà xuất
bản Xây dựng
c) Khả năng giữ nước thực tế
Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của chất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu chất thải rắn vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rò rỉ Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân huỷ của chất thải Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50-60%
d) Kích thước và sự phân bố
Kích thước và sự phân bố các thành phần có trong CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu gom, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từ tính
Các thông tin về thành phần hóa học của vật chất tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý, thu hồi nhiên liệu và tái sinh chất thải Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hóa học của chất thải rắn, đặc biệttrong trường hợp chất thải là hỗn hợp của những thành phần cháy được và không cháy được
Trang 30a) Chất hữu cơ
Lấy mẫu nung ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất hay nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40% - 60% Trong tính toán lấy trung bình 53% chất hữu cơ
d) Nhiệt trị
Là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt CTR
Bảng 1.7 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được trong CTR
Trang 31Nguồn: GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001),
Quản lý chất thải rắn – tập 1: Chất Thải rắn đô thị, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội.
Tính chất sinh học
- Khả năng phân hủy sinh học: người ta dựa vào hàm lượng Lignin của CTR để
ước lượng tỉ lệ phân hủy sinh học của CTR
- Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu trữ một thời
gian dài ở một vị trí thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp Ở những vùng khí hậu nóng ẩm thì tốc độ phát sinh mùi thường cao hơn Sự hình thành mùi hôi là kết quả phân hủy kỵ khí các thành phần hữu cơ trong rác đô thị
- Sự phát triển của ruồi: Vào mùa hè hay ở những vùng có khí hậu nóng ẩm, sự
sinh trưởng và phát triển của ruồi là vấn đề rất đáng quan tâm tại nơi lưu trữ CTR
Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi trứng được sinh ra Đời sống của
ruồi nhặng từ khi còn trong trứng cho đến khi cho đến khi trứng trưởng thành được mô tả như sau:
Trứng trưởng thành: 8 – 12h; giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h; giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h; giai đoạn 3 của ấu trùng: 3 ngày; giai đoạn nhộng: 5 ngày
Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng rác đóng vai trò rất quan trọng
và chiếm khoảng 5 ngày trong đời sống của ruồi Vì vậy nên thu gom CTR trong thời gian này, để các thùng lưu trữ rỗng, nhằm hạn chế sự di chuyển của ấu trùng (giòi).[10]
1.1.5 Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Việc tính toán tốc độ phát sinh CTR là một trong những yếu tố quan trọng trong QLCTR bởi vì từ đó người ta mới có thể xác định được lượng rác thải phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể, làm cơ sở cho việc tính toán số lượng thiết bị và phương tiện cần thiết để thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp sau cùng chất thải rắn; tổ chức các hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn một cách hợp lý Nó còn
là cơ sở cho việc quy hoạch các lò đốt chất thải rắn hay các bãi chôn lấp chất thải rắn cho từng địa phương
Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt thường được biểu diễn bằng đơn vị kg/người/ngày Hệ số phát thải sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, trình độ sản xuất, tái chế, dịch vụ, luật pháp, chính sách về quản lý rác, tập quán sinh hoạt của dân tộc, nhận thức về môi trường và thái độ của cộng đồng
Trang 32Phương pháp xác định tốc độ phát thải CTR cũng gần giống như phương pháp xác định tổng lượng rác Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để định lượng rác thải ra ở một khu vực: đô khối lượng; phân tích thống kê; dựa trên các đơn vị thu gom rác (thùng chứa, xe đẩy,…); phương pháp xác định tỉ lệ rác; tính cân bằng vật chất
1.1.6 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và con người
1.1.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường
Tại Việt Nam, ở nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR rong khu dân cư, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom không đạtquy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh Nhìn chung, tất cả các gia đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường
a) Môi trường nước
CTR bị vứt bữa bải không được thu gom, đặc biệt là CTRSH giàu thành phần hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước bị phân hủy với tốc độ cao, chúng sẽ trải qua quá trình kháng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó những sản phẩm cuối cùng là khoáng chất và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yêm khí đề tạo ra các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối cùng: CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các sản phẩm trung gian đều gây mùi hôi thối và rất độc hại Bên cạnh đó, còn có rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Đối với bãi rác thông thường (bãi không có đáy chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…), các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm tầng nước ngầm và gây nguy hiểm cho con người khi sử dụng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt Ngoài ra, nước rò rỉ có khả năng di chuyển theo phương ngang rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt và làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra MT xung quanh
Trang 33Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện gây nhiễm bẩn cho nguồn nước Những chất độc hại như Hg, Pb, Cd, Zn, chất phóng xạ,…
b) Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong môi trường đất trong 2 điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CH4, CO2…
Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt qua khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm
ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy (nhựa cao su, bao nilon…) nếu không có giải pháp
xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Ví dụ: Túi nilon là loại chất khó phân hủy khi thải ra môi trường phải mất vài chục năm đến vài thế kỉ mới phân hủy hoàn toàn Sự phân hủy không hoan toàn của túi nilon để lại trong đất nhiều mảnh vụn, điều này làm han chế điều kiện cho vi sinh vật phát triển, làm cho đất chống bạc màu, không tơi xốp Ngoài ra, nó còn ngăn cản oxy
đi qua đất, làm cho đất không giữ được nước, chất dinh dưỡng, gây xói mòn
Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất thải độc hại chứa nhiều độc tố: kim loại nặng, phóng xạ, chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghệ sản xuất pin, thuộc da, công nghệ sản xuất hóa chất,… nếu không được xử lý đúng cách
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất Nghiên cứu của Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường cho thấy các mẫu xét nghiệm đát tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun và
coliform
Trang 34Bảng 1.8 Mẫu xét nghiệm đất tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn
nhất
Gía trị lớn nhất
Gía trị thấp nhất
Gía trị lớn nhất
Bãi rác Lạng
Bãi rác Nam
Nguồn: TS Trần Thị Mỹ Diệu (2010), Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt,
Trường Đại học Văn Lang
c) Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy
và sản sinh ra các chất khí (CH4 – 63.8%, CO – 33.6% và một số khí khác) Trongđó
CH4 và CO chủ yếu phát sinh từ bãi rác tập trung (chiếm 3% – 19%), đặc biệt các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí thải phát tán khi nhiệt
độ tăng, trong mùa hè khí phát thải cao hơn mùa đông
Đối với bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào Khi vận chuyển và lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí
Bảng 1.9 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Trang 35SOx, H2S, Mecaptan,… 0 – 1,0
Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6
Nguồn: TS Trần Thị Mỹ Diệu (2010), Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt,
Trường Đại học Văn Lang
1.1.6.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe con người
Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường
mà còn gây mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất hữu cơ, xác súc vật chết,…tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột,… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người nhiều lức trở thành dịch Một nghiên cứu tại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh như: tiêu chảy, da liễu, hô hấp,… của người dân sống gần khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn.[9]
Những người nhặt rác thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt và các loại khí độc hại trong quá trình làm việc
Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, lao, dạ dày, tiêu chảy, các vấn đề về dường ruột khác Các vật sắt nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,… có thể là mối đe dọa nguy hiểm tới sức khỏe của họ khi bị giẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân (lây nhiễm một số bệnh nguy hiểm như AIDS,…).[11]
Một vấn đề cần được chú ý là trong những người nhặt rác phụ nữ và trẻ em chiếm tỉ lệ lớn, đây là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương
Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kì nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3 [2]
Trang 361.2 Các biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
1.2.1 Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
1.2.1.1 Thu gom chất thải rắn
Thu gom CTR là quá trình thu nhặt rác từ các nhà dân, các công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp Hệ thống dịch vụ thu gom chia ra làm 2 loại: thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp
Thu gom sơ cấp:
Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thành phố, đô thị, Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom
Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gom rác đường phố và thu gom rác từ các hộ dân cư
Trong thu gom sơ cấp có thể có sự phân loại đầu nguồn (rác thải được phân cho vào các thùng chứa khác nhau) hoặc không có sự phân loại đầu nguồn thông thường rác thải được đổ chung vào trong một đống
Thu gom thứ cấp:
Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành phố đưa đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu cơ hay bãi chôn lấp, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyên chở đến các nhà máy xử lý, đến bải chôn lấp, những nhà máy tái chế
Từ những xe gom rác nhỏ thu gom ở các khu dân cư (hay các đường) đổ vào các xe to (hoặc có thể có các bải trung chuyển) và được chuyển đến bãi chôn lấp hoặc tái chế Cách thức vận chuyển có thể là rác thải được tập trung đổ vào các thùng container sau đó được xe cẩu chuyên dùng đến cẩu thùng có chứa đầy rác đi và thay vào đó bằng một thùng trống; hoặc là người ta xây dựng các bải hoặc hố trung chuyển, rác được tập vào đấy sau đó xe cuốn ép đến rác được đổ lên xe và chở đi; hoặc các xe rác đẩy tay của nhưng công nhân sau khi thu gom rác ở các khu dân cư, đường phố sẽ chuyển đến tập trung tại một điểm sau đó xe cuốn ép đến và rác được chuyển lên xe
Trang 371.2.1.2 Trung chuyển và vận chuyển
Hoạt động trung chuyển và vận chuyển CTR bao gồm các động tác: Chất thải rắn –
thùng chứa (hoặc xe thu gom) – chở đến nơi tập kết
Sự cần thiết của trạm trung chuyển:
Hoạt động trung chuyển và vận chuyển trở nên cần thiết khi đoạn đường vận chuyển đến khu xử lý hoặc bãi chôn lấp rất xa làm cho việc vận chuyển trực tiếp không kinh tế hoặc không thể vận chuyển trực tiếp chất thải rắn đến khu xử lý bằng đường quốc lộ Trạm trung chuyển được sử dụng khi:
Xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa
Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom thường lớn hơn 16 km
Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ thường nhỏ hơn 15m3
Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt
Sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom
chất thải từ khu thương mại
Các dạng trạm trung chuyển:
Phân loại theo phương thức vận hành.[2]
Trạm Trung Chuyển chất tải trực tiếp
Tại TTC chất tải trực tiếp, chất thải từ xe thu gom được chuyển sang xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải vào xe vận chuyển hoặc thành từng kiện chất thải để để chuyển đến BCL Trong một số trường hợp, chất thải được đổ ra bệ đổ
và sau đó được đẩy vào xe vận chuyển sau khi đã tách lọai các vật liêu có thể tái sinh được
Trạm trung chuyển chất tải – lưu trữ
Trong TTC chất tải lưu trữ, chất thải được đổ trực tiếp vào hố chứa, từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiều thiết bị phụ trợ khác sự khác biệt giữa TTC chất tải trực tiếp và TTC chất tải – lưu trữ là TTC chất tải lưu trữ được thiết kế để có thể chứa chất thải trong khoảng từ 1 − 3 ngày
Trang 38 Trạm trung chuyển kết hợp chất tải trực tiếp và chất tải thải bỏ
Tất cả những người chuyển chở chất thải rắn đến TTC đều phải qua khâu kiểm tra ở trạm cân Những xe thu gom lớn sẽ được cân, sau đó đổ chất thải trực tiếp sang
xe vận chuyển, rồi trở lại trạm cân, cân xe và tính lệ phí thải bỏ
Phân loại theo công suất:
Loại nhỏ: công suất < 100 tấn/ngày
Loại trung bình: công suất khoảng 150 – 500 tấn/ngày
Loại lớn: công suất > 500 tấn/ngày
1.2.2 Các phương pháp xử lý CTR
Trong cộng đồng vẫn còn nhiều người chưa nhận thức được mối liên hệ giữa CTR với chuột, gián, ruồi, muỗi, rận và ô nhiễm đất nước.Người ta không hề biết, CTR trong bãi rác là môi trường sống của các vi khuẩn gây bệnh: tả, sốt, sốt rét,… Do vậy, việc xử lý CTR là cần thiết Các khu vực nông thôn và các thị trấn nhỏ sử dụng bãi rác ngoài trời Các thị xã và thành phố lớn sử dụng lò đốt nhỏ Mãi sau này, chôn lấp rác hợp vệ sinh mới trở thành biện pháp xử lý CTR được nhiều nơi lựa chọn Trên thế giới và ở Việt Nam đã và đang áp dụng 4 phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt: đốt, chôn lấp, sản xuất khí sinh học (biogas) và ủ phân Trong đó biện pháp sinh học được đánh giá là tối ưu hiện nay
1.2.4.1 Phương pháp đốt
Phương pháp để xử lý CTR được sử dụng rộng rãi ở các nước nước: Đức, Thụy
Sỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản – là những nước có diện tích đất cho khu vực rác thải bị hạn chế
Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng làm giảm tới mức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ đốt rác tiên tiến
có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra Đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với các phương pháp khác như chôn lấp hợp vệ
Trang 39sinh chi phí có thể cao hơn gấp 10 lần [3] Mặc dù phương pháp xử lý bằng thiêu đốt đòi hỏi chi phí xử lý cao nhưng vẫn thường áp dụng để xử lý rác thải độc hại như rác thải y tế và công nghiệp vì các phương pháp này xử lý tương đối triệt để chất gây ô nhiễm.Công nghệ đốt thường được sử dụng ở các quốc gia phát triển và phải có một nền kinh tế đủ mạnh cho việc thu đốt rác sinh hoạt như một phúc lợi xã hội của toàn dân
Cơ sở của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt độ cao, với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạng khí và các chất thải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải rắn còn lại được chôn lấp
Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiên liệu đốt, chi phí cao và ô nhiễm môi trường không khí nếu quy trình công nghệ không đảm bảo kỹ thuật
1.2.4.2 Phương pháp chôn lấp
Đây là phương pháp phân hủy kỵ khí với khối lượng chất hữu cơ lớn Chôn lấp
là phương pháp lâu đời Hiện nay nhiều nước trên thế giới kể những nước như Anh,
Mỹ vẫn còn dùng phương pháp chôn lấp để xử lý rác thải sinh hoạt cho các đô thị, phương pháp này khá đơn giản và hiệu quả đối với lượng rác thải ở thành phố đông dân cư
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân hủy yếm khí các hợp chất hữu
cơ có trong rác thải và các chất dêc bị thối rửa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nito, các hợp chất amoni và các khí CO2, CH4
Quy mô bãi rác phụ thuộc vào dân số, khối lượng rác phải phát sinh, đặc điểm rác thải Quy mô bãi rác được chia làm 4 loại: loại nhỏ, loại vừa, loại lớn và loại rất lớn
Bảng 1.10 Quy mô bãi chôn lấp.
Quy mô bãi
chôn lấp
Dân số (1000 người)
Lượng chất thải (tấn/năm)
Diện tích (ha) Thời gian tái
sử dụng (năm)
Trang 40Loại lớn 350 – 1000 20.000 30 – 50 30 – 50
Loại rất lớn > 1000 > 20.000 > 50 > 50
Nguồn: GS TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001),
Quản lý chất thải rắn – tập 1: Chất Thải rắn đô thị, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội
Để hạn chế ảnh hưởng và tác động xấu đến cộng đồng dân cư thì các bãi rác cần đặt ở nới ít gây ảnh hưởng xấu đên, gần đường giao thông thuận tiện cho thu gom và vận chuyển, BCL phải được lót bằng những chất cao su có khả năng ngăn ngừa ô nhiếm nước ngầm và nước mặt ở những vùng lân cận Việc sử dụng BCL để xử lý CTR thì cần phải có những biện pháp giảm thiểu lượng nước thải phát sinh từ bãi rác
1.2.4.3 Phương pháp thu hồi khí sinh học
Thu hồi khí sinh học (Biogas) là phương pháp đã được sử dụng từ lâu ở các nuớc phát triển thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Gần đây công nghệ này ngày càng hoàn thiện và chuyển hướng sang sử dụng các loại rác thải nông nghiệp, công nghiệp và rác thải sinh hoạt để sản xuất khí sinh học, đa dạng hóa nguồn năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Cơ sở khoa học của phương pháp này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật
mà các chất khó tan như: xenluloza, lignin, hemixenliloza và các hợp chất cao phân tử khác chuyển thành chất dễ tan Qúa trình này diễn ra trong điều kiện yếm khí nhờ một
số quần thể vi sinh vật gọi chung là vi sinh vật lên men metan Quần thể này chủ yếu
là kỵ khí hội sinh Chúng biến đổi thành phần hữu cơ thành CH4, CO2 chiếm 90% và một vài khí khác Chất lượng các khí phụ thuộc vào tỉ lệ các thành phần dễ phân hủy sinh học có trong rác thải Công nghệ thu khí sinh học từ rác rác thải trở thành hướng phát triển nang lại hiểu quả trong vấn đề xử lý rác thải
1.2.4.4 Phương pháp ủ phân (compost)
Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học, tạo môi trường tối ưu đối với quá trình
Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và ở Việt Nam Phương pháp này được
áp dụng rất có hiệu quả Quá trình ủ có thể coi như một quá trình xử lý – tốt hơn được